Ôn thi Online

Bài tập về cá thể

16 kết quả phù hợp trong mục cá thể
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Câu 1: (3 điểm)
Ô nhiễm môi trường là gì? Trình bày các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường?
Câu 2: (1 điểm)
Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tác dụng của hiện tượng tỉa thực vật

Hiện tượng tự tỉa thực vật giữa các cá thể cùng loài xuất hiện mạnh mẽ khi nào?
A. Khi cây mọc thưa, ánh sáng đầy đủ.
B . Khi cây mọc dày, ánh sáng yếu
C. Khi cây mọc dày, ánh sáng đủ.
D . Khi cây mọc thưa, ánh sáng yếu

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Loài đơn tính thụ tinh trong ống nghiệm

Một tế bào trứng của một loài đơn tính giao phối được thụ tinh trong ống nghiệm. Khi hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào, người ta tách rời các phôi bào và nuôi trong các ống nghiệm khác nhau rồi kích thích để các phôi bào này phát triển thành cá thể. Các cá thể được tạo ra nói trên
A. Có thể giao phối được với nhau tạo ra con lai hữu thụ
B. Tuỳ loài mà có thể giao phối được với nhau hoặc không
C. Không thể giao phối được với nhau
D. Có thể giao phối được với nhau tạo ra con lai bất thụ

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

kĩ thuật di truyền.

Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các chế phẩm sinh học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh..., người ta sử dụng
A. kĩ thuật di truyền.
B. đột biến nhân tạo.
C. chọn lọc cá thể.
D. các phương pháp lai.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

quá trình chọn lọc tự nhiên

Đối tượng tác động chủ yếu của CLTN theo quan điểm hiện đại là
A. cá thể.
B. quần thể.
C. Cá thể và quần thể.
D. cá thể và quần xã.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

nguyên liệu của tiến hóa

Nguyên liệu của tiến hóa theo quan niệm hiện đại là
A. biến dị cá thể.
B. biến dị đột biến.
C. biến dị tổ hợp.
D. biến dị di truyền.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

khái niện về chỉ số ADN

Khi nói về chỉ số ADN, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể, mối quan hệ huyết thống, để chẩn đoán, phân tích các bệnh di truyền.
B. Chỉ số ADN có ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa thường dùng để xác định sự khác nhau giữa các cá thể.
C. Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit có chứa mã di truyền trên ADN, đoạn nuclêôtit này giống nhau ở các cá thể cùng loại.
D. Chỉ số ADN được sử dụng trong khoa học hình sự để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

sự cạnh tranh của quần thể

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:
A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.
B. sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.
C. khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.
D. trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

vai trò của chọn lọc tự nhiên

CLTN không có vai trò nào sau đây trong quá trình hình thành quần thể thích nghi?
A. Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi.
B. làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thich nghi tồn tại sẵn trong quần thể.
C. Tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. Tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen qui định các đặc điểm thích nghi.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về sinh sản sinh dưỡng

Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ sinh sản sinh dưỡng là:
A. Bộ NST của bố, mẹ trong con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc.
B. Không phù hợp cơ quan sinh sản với các cá thể khác cùng loài.
C. Có sự cách ly về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loài.
D. Không có cơ quan sinh sản hoàn chỉnh.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

kiểu hình trội ở các cặp tính trạng

Cho phép lai AaBbDDEe x AaBBDdEe. Xác suất cá thể mang kiểu hình trội ở cả 4 cặp tính trạng là :

A. 9/128. B. 9/16

C. 16/64 D. 9/64

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai của Men đen

Trong phép lai của Men đen, ở F2 thu được 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Cho F2 hoa đỏ lai phân tích riêng rẽ sẽ thu được kết quả nào?
A. F2 thu được tỉ lệ phân tính chung 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
B. 2/3 cá thể F2 cho F_{a} đồng tính giống P : 1/3 cá thể F2 cho Fa phân tính 3 : 1.
C. 1/3 cá thể F2 cho F_{a} có kiểu hình hoa trắng: 2/3 cá thể F2 cho Fa có kiểu hình hoa đỏ.
D. 1/3 cá thể F2 cho F_{a} đồng tính hoa đỏ: 2/3 cá thể F2 cho Fa phân tính 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hiện tượng quần tụ

Trên đầm lầy hoặc con sông cạn và những cánh đồng sau mùa gặt, những con cò dàn hàng ngang để bắt mồi. Hiện tượng này được gọi là:
A. Quần thể B. Quần tụ C. Tập hợp cá thể D. Xu hướng bầy đàn

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai quy định tính trạng màu sắc

Ở 1 loài: AA-lông đen, Aa-lông đốm, aa-lông trắng. Xét 1 QT đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 cá thể trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong QT này là:
A. 8% B. 32% C. 64% D. 16%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đặc điểm của quần thể ngẫu phối

Điều nào sau đây nói về Quần thể ngẫu phối là không đúng?
A. Đặc trưng về tần số tương đối của các alen
B. Điểm đặc trưng của Quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
C. Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không giao phối với nhau
D. Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tỉ lệ sinh ra của quần thể

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A. 11180. B. 11260. C. 11220. D. 11020.



< Lùi 1 Tiếp >