Ôn thi Online

Bài tập về chất rắn

28 kết quả phù hợp trong mục chất rắn
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hình thức truyền nhiệt trong chất rắn

Câu 1 (1đ) Hãy giải thích vì sao khi đổ 50 cm3 nước vào 50 cm3 rượu, ta thu được hỗn hợp rượu và nước nhỏ hơn 100 cm3 ?

Câu 2: (2đ) Nêu hình thức truyền nhiệt trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và trong chân không ?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hình thức truyền nhiệt trong chất rắn

Câu 1) Hãy giải thích vì sao khi đổ 50 cm3 nước vào 50 cm3 rượu, ta thu được hỗn hợp rượu và nước nhỏ hơn 100 cm3 ?
Câu 2) Nêu hình thức truyền nhiệt trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và trong chân không ?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tác dụng của dòng dọc

Câu 1.(1.5điểm).
Ròng rọc có những tác dụng gì? Để làm giảm lực kéo và thay đổi hướng của lực so với khi
kéo trực tiếp ta cần sử dụng ròng rọc như thế nào?
Câu 2.(1.5điểm).
Trong ba chất rắn, lỏng, khí. Chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất? chất nào nở vì nhiệt ít nhất.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Khái niệm về đối lưu

Đối lưu là gì?
Bức xạ nhiệt là gì?
Trong chân không và trong chất rắn có thể xảy ra đối lưu không? Vì sao?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nhận biết các dung dịch

Câu 1:Nhận biết 4 dung dịch sau:

Resized Image
Viết phương trình phản ứng.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe bằng dung dịch H_{2}SO_{4} đặc, nóng (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí SO_{2} (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).
a. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính khối lượng dung dịch axit 80% đã dùng.
c. Dẫn toàn bộ khí SO_{2}châtvào 250 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng chất rắn

Câu 1) Đốt cháy 29,6 gam hỗn hợp Fe và Cu cần 6,72 lít O2 (ở đktc). Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng bằng 2 cách.
Câu 2) Tính khối lượng P_{2}O_{5} thu được khi cho 9,3 gam P tác dụng với 9,6 lít khí O2 (ở 20^{\circ}C; 1 atm). Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích khí

2. Cho 7,2g Mg tác dụng với 2,24l khí O2 sau phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Hoà tan A bằng 100g dung dịch HCl 29,2% thì thu được dung dịch B và khí C.
a. Viết các phương trình hoá học xảy ra
b. Tính thể tích khí C
c. Tính C% của các chất có trong dung dịch B.
Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính hiệu suất của phản ứng

Trộn đều 8 gam bột CuO với 1,02 gam bột Al2O3 ta được hỗn hợp A. Cho 4,48 lít khí hidro (đktc) đi qua ống nghiệm chứa hỗn hợp A nung nóng. Sau một thời gian thu được 7,74 gam hỗn hợp chất rắn B.
a. Tính hiệu suất của phản ứng.
b. Tính khối lượng mỗi chất có trong B

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng chất rắn thu được

Đốt 12,4 (g) phốt pho trong khí oxi. Sau phản ứng thu được 21,3 (g) điphốtphopentaoxit. Tính.
a) Thể tích khí O2 (đktc) tham gia phản ứng) ?
b) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hãy phân loại và gọi tên các chất

a) Cho 4 chất rắn ở dạng bột là

Resized Image
Hãy nhận biết các chất trên.
( Dụng cụ hóa chất coi như có đủ )
b) Cho các công thức hóa học sau:

Resized Image
Hãy phân loại và gọi tên các chất trên.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tác dụng của đòn bẩy

Hãy nêu tác dụng của đòn bẩy, lấy1 ví dụ ?
Mô tả thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất rắn?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Sự nở vì nhiệt của chất rắn

a. Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn?
b. Vận dụng : Giải thích tại sao trên đường ray xe lửa các chỗ nối phải để cách nhau một khe hở nhỏ?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hình thức truyền nhiệt của chất rắn

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không là gì? Chọn câu trả lời đúng:
A. Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: bức xạ nhiệt; Chân không: đối lưu.
B. Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.
C. Chất rắn: bức xạ nhiệt; Chất lỏng: dẫn nhiệt; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.
D. Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: dẫn nhiệt; Chân không: bức xạ nhiệt.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol HCL trong phản ứng hóa học

Khi cho a gam Fe vào trong 400 ml dung dịch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch thu được 6.2 gam chất rắn X.
Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong 400 ml dung dịch HCl nói trên, sau khi phản ứng kết thúc, thu được 896 ml khí H2 (đktc) và cô cạn dụng dịch thì thu được 6.68 gam chất rắn Y. Tính a, b, nồng độ mol HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y (giả sử Mg không phản ứng với nước, khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước, hết Mg mới đến Fe. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Đặc tính của chất rắn đơn tinh thể

Đặc tính nào dưới đây là của chất rắn đơn tinh thể:
A.Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định. B.Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định C.Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.D.Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Môi trường truyền âm

Âm chỉ truyền qua các môi trường:
A. Chất rắn , chất lỏng và chân không B. Chất rắn, chất khí và chân không
C. Chât lỏng, chất khí và chân không D. Chất khí, chất rắn và chất lỏng

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

cách nhận biết lọ mất nhãn

Để có thể nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu đen là: bột than, bột đồng (II) oxit và bột mangan đioxit, ta dùng
A. dung dịch HCl đặc.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch CuSO4.
D. nước.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

chất rắn đơn tinh thể

Đặc tính nào dưới đây là của chất rắn đơn tinh thể:
A.Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
B.Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
C.Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
D.Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

sự nở vì nhiệt của các chất

So sánh về độ nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí ta nói:
A. Chất khí nở nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở nhiều hơn chất rắn.
B. Chất khí nở ít hơn chất lỏng, chất lỏng nở nhiều hơn chất rắn.
C. Chất khí nở nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ít hơn chất rắn.
D. Chất khí nở ít hơn chất lỏng, chất lỏng nở ít hơn chất rắn.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về rượu

Trung hoà 5,4 gam X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOH, C6H5OH và C6H5COOH cần dung Vml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,94 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị V là
A. 670 B. 700 C. 900 D. 350



< Lùi 1 2 ... Tiếp >