Ôn thi Online

Bài tập về đa bội

22 kết quả phù hợp trong mục đa bội
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Ứng dụng của công nghệ gen

. Chọn câu trả lời sai:” Ứng dụng của công nghệ gen là gì?”
A. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
B. Tạo giống cây trồng biến đổi gen
C. Tạo giống vật nuôi biến đổi gen
B. Tạo giống vật nuôi và cây trồng đa bội hóa

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Thể dị đa bội và thể tự đa bội

Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội( thể song nhị bội ) so với thể tự đa bội là
A. Tổ hợp của hai tính trạng của hai loài khác nhau
B. Tế bào mang cả hai bộ NST của hai loài khác nhau
C. Khả năng tổng hựop chất hữu cơ kém hơn
D.Khả năng chống chịu và phát triển bình thường

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nguyên nhân gây ra hiện tượng thể đa bội

Những nguyên nhân gây ra hiện tượng thể đa bội là:
1. Rối loạn phân bào I; 2. Rối loạn phân bào 2;
3. Lai khác loài; 4. Tách tâm; 5. Dung hợp tâm.
Câu trả lời:
Chọn một đáp án dưới đây
A. 1, 2;

B. 1, 3;

C. 1, 2, 3;

D. 1, 2, 3, 4, 5

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Ứng dụng của công nghệ gen

Chọn câu trả lời sai:” Ứng dụng của công nghệ gen là gì?”
A. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
B. Tạo giống cây trồng biến đổi gen
C. Tạo giống vật nuôi biến đổi gen
D. Tạo giống vật nuôi và cây trồng đa bội hóa

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

thể dị đa bội,

Khi nói về thể di đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
B. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
C. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
D. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

các phương pháp gây đột biến

Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A.(1) và (3) B.(1) và (2) C. (3) và (4) D.(2) và (4)

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đặc điểm của lai xa

Tại sao lai xa kèm đa bội hoá nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng lại ít xảy ra ở các loài động vật?
A. Vì đa bội hoá ít ảnh hưởng tới sức sống của thực vật.
B. Vì đa bội hoá có khi còn tăng khả năng sinh trưởng và phát triển của thực vật.
C. Đột biến đa bội ở động vật thường làm mất cân bằng gen, làm rối loạn cơ chế xác định giới tính dẫn đến gây chết
D. Tất cả các nguyên nhân đã nêu.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hình thành bằng cách li địa lí

Hình thành loài mới bằng dạng nào sau đây chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp?
A. Cách li địa lí. B. Cách li tập tính. C. Cách li sinh thái. D. Lai xa kèm đa bội hoá

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai đa bội hóa

Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ. Hãy giải thích cơ chế hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52.
A. Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa kèm đa bội hoá.
B. Loài bông này được hình thành bằng cách gây đột biến đa bội.
C. Loài bông này được hình thành nhờ lai tự nhiên.
D. Loài bông này được hình thành nhờ gây đột biến bằng chất hoá học

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai một cặp tính trạng

Cho phép lai một cặp tính trạng: Pt/c ♀Hoa đỏ x ♂Hoa trắng thu được F1 có xuất hiện một số cây hoa trắng. Giải thích nào sau đây không đúng?
A. Xảy ra đột biến gen A thành a ở quá trình giảm phân tạo noãn.
B. Xảy ra đột biến không phân li cặp NST chứa gen qui định màu hoa ở cả noãn và hạt phấn.
C. Xảy ra đột biến đa bội hoá trong giảm phân ở cây hoa trắng, cây hoa đỏ giảm phân bình thường.
D. Cây hoa đỏ khi giảm phân xảy ra đột biến mất đoạn NST chứa gen trội.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

các dạng đột biến

Người ta sử dụng dạng đột biến nào để xác định vị trí gen trên NST?
A. Lặp đoạn, chuyển đoạn. B. Mất đoạn, đột biến gen.
C. Mất đoạn, đột biến lệch bội. D. Đột biến đa bội, đột biến lệch bội.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

con đường lai xa và đa bội

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội là phương thức thường được thấy ở
A. Thực vật B. Động vật kí sinh C. Động vật ít di động xa D. Động vật

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Thể đa bội hóa

Thể đa bội hóa khác nguồn là cơ thể có
A. Tế bào mang bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n
B. Tế bào mang bộ NST tứ bội
C. Tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa bộ phận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ, bố và mẹ thuộc hai loài khác nhau
D. Tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ khác nhau

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đặc điểm của thực vật đa bội

Cơ thể thực vật đa bội có thể được phát hiện bằng phương pháp nào dưới đây là chính xác nhất
A. Đánh giá sự phát triển bằng cơ quan sinh dưỡng
B. Đánh giá khả năng sinh sản
C. Quan sát và đêm số lưỡng NST trong tế bào
D. Đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng chống chịu với sâu bệnh

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

quá trình lặp đoạn nhiễm sắc thể

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân đối bất thường giữa các crômatit trong cặp tương đồng ở kì đầu 1 phân bào giảm nhiễm dẫn đến xuất hiện đột biến
A. Đảo đoạn NST B. Đa bội C. Đột biến gen D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

các loại đột biến gen

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
A. Đột biến tự đa bội. B. Đột biến lệch bội. C. Đột biến điểm. D. Đột biến dị đa bội.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa

và đa bội hóa không chịu chi phối của
A. cách li địa lí. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. cách li sau hợp tử. D. quá trình sinh sản.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Phương pháp gây sốc nhiệt

Phương pháp gây sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến
A. Gen B. Thể đa bội C. Cấu trúc NST D. Thể dị bội

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về biến dị

Khi chiếu xạ với cường đội thích hợp lên hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây?
A. Đột biến xôma B. Đột biến đa bội C. Đột biến giao tử D. Đột biến tiền phôi

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa

Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là:
A. Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng
B. Sự đa bội hoá giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và cơ thể lai xa sẽ có khả năng sinh sản hữu tính
C. Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ nhiễm sắc thể (NST) của hai loài bố mẹ
D. Hai bộ NST đơn bội khác loại ở cùng trong một tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm trở ngại quá trình phát sinh giao tử



< Lùi 1 2 ... Tiếp >