Ôn thi Online

Bài tập về đảo đoạn

9 kết quả phù hợp trong mục đảo đoạn
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Đột biến không làm mất vật chất di truyền

Đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ;

B. Mất đoạn và lặp đoạn;

C. Đảo đoạn và chuyển đoạn;

D. Lặp đoạn và chuyển đoạn;

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Đột biến cấu trúc NST

Trong đột biến cấu trúc NST, không có dạng nào sau đây:
A. Mất đoạn B. Thêm đoạn C. Lặp đoạn D. Đảo đoạn

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về đột biến đảo đoạn

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1 :ABCDEFGHI ; nói 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:
A.1\rightarrow 3\rightarrow 4\rightarrow 2 B. 1\rightarrow 4\rightarrow 2\rightarrow 3
C. 1\rightarrow 3\rightarrow 2\rightarrow 4 D. 1\rightarrow 2\rightarrow 4\rightarrow 3

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Vai trò của đột biến đảo đoạn NST

Vai trò của ĐB đảo đoạn NST là ?

A. Có ý nghĩa với sự tiến hoá của hệ gen vì vật chất DT được bổ sung. B. Dùng xác định vị trí của gen trên NST.

C. Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. D. Vai trò quan trọng trong hình thành loài mới.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Những đột biến cấu trúc NST nào làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 NST của cặp NST tương đồng
A. Chuyển đoạn tương hỗ B. Đảo đoạn C. Chuyển đoạn không tương hỗ D. Lặp đoạn

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

quá trình lặp đoạn nhiễm sắc thể

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân đối bất thường giữa các crômatit trong cặp tương đồng ở kì đầu 1 phân bào giảm nhiễm dẫn đến xuất hiện đột biến
A. Đảo đoạn NST B. Đa bội C. Đột biến gen D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Cơ chế tạo ra các giao tử

Cặp NST số II ở 1 quần thể động vật có cấu trúc: AB.CDEF và ab.cdef. Kết quả giảm phân của một tế bào sinh dục đực (của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường (AB.CDEF ; ab.cdef) và 2 giao tử không có sức sống (AB.CDfe ; ab.cdEF). Cơ chế tạo ra các giao tử trên là do
A trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang lặp đoạn.
B trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong chị em mang đảo đoạn.
C trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có cả 2 cromatit có mang chuyển đoạn tương hỗ.
D trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang đảo đoạn.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

loại đột biến làm thay đổi các gen

Loại đột biến nào làm thay đổi các gen trong nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết khác?
A. Chuyển đoạn NST B. Mất đoạn NST C. Đảo đoạn NST D. Lặp đoạn NST

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Nguyên nhân gây nên hiện tượng hoán vị gen

Nguyên nhân gây nên hiện tượng hoán vị gen là:
A. Sự đổi chỗ lẫn nhau giữa hai tính trạng tương ứng
B. Trao đổi chéo giữa hai NST trong cặp tương đồng
C. Sự không phân li của các NST trong giảm phân
D. Chuyển đoạn kết hợp với đảo đoạn giữa các NST



< Lùi 1 Tiếp >