Ôn thi Online

Bài tập về đồng hợp

21 kết quả phù hợp trong mục đồng hợp
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Khái niệm thể đồng dị hợp

1. Nêu khái niệm thể đồng hợp, dị hợp, kiểu gen, kiểu hình? Cho ví dụ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nguyên cứu di truyền của Moocgan

Câu 1 (1,5 điểm).
a. Moocgan đã chọn sinh vật nào làm đối tượng nghiên cứu di truyền? Đối tượng nghiên cứu di truyền của Moocgan có những thuận lợi cơ bản nào?
b. Các kí hiệu: P, G và F1 là gì?

Câu 2 (2 điểm).
a. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng. Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho các cây F1 lai với nhau thu được F2. Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai F2?
b. Nếu cho các cây hoa đỏ thu được từ F1 tự thụ phấn qua nhiều thế hệ liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp thay đổi như thế nào?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm kiểu gen đồng hợp

Kiểu gen đồng hợp là
A. AABB B. AABb C. AaBb D.aaBb

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Khái niệm dòng thuần về 1 tính trạng

Thế nào là dòng thuần về 1 tính trạng:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Con cháu giống hoàn toàn bố mẹ;

B. Đồng hợp tử về kiểu gen và biểu hiện cùng một kiểu hình;

C. Đời con không phân li;

D. Đời con biểu hiện cả 2 tính trạng của P;

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính trạng trung gian

Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể mang kiểu gen dị hợp do:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Gen trội gây chết ở trạng thái dị hợp;

B. Gen lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp;

C. Gen trội trong cặp gen tương ứng lấn át không hoàn toàn gen lặn;

D. Mỗi tính tác động không hoàn toàn thuận lợi;

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định kiểu gen đồng hợp hay dị hợp

Để xác định cơ thể có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Lai xa;

B. Tự thụ phấn hoặc lai gần:

C. Lai phân tích;

D. Lai thuận nghịch;

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phương pháp lai phân tích

Trong trội không hoàn toàn không cần dùng phương pháp lai phân tích cũng phân biệt được thể đồng hợp trội và dị hợp vì:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Đồng hợp tử trội và dị hợp tử có kiểu hình khác nhau;

B. Đồng hợp tử trội và dị hợp tử có kiểu hình giống nhau;

C. Đồng hợp có kiểu hình khác dị hợp tử;

D. Kiểu gen đồng hợp có sức sống kém;

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

kiểu gen đồng hợp

Xét một kiểu gen Aa ở một quần thể tự thụ, ở thế hệ tự thụ thứ 5 tần số của các kiểu gen dị hợp và đồng hợp sẽ là:
A. Aa=0.03125; AA=aa=0.484375
B. Aa=aa=0.5
C. Aa=0.5; AA=aa=0.25
D. Aa=0.32;AA=aa=0.34

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đặc điểm quần thể tự thụ phấn

Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ ?
A. Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa
B. Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi
C. Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ
D. Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

quần thể tự thụ phấn

Một quần thể tự thụ phấn ban đầu (P) gồm toàn kiểu gen dị hợp. Qua 3 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp (F3) thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể bằng bao nhiêu?
A. 12,5%.
B. 43,75%.
C. 50%.
D. 87,5%.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về kiểu gen đồng hợp tử

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:
A.1% B. 66% C. 59% D. 51%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

điều kiện đột biến gen trở thành thể đột biến

Trong trường hợp nào một đột biến gen trở thành thể đột biến:

A. Gen đột biến trội B. Tất cả đều đúng

C. Gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên NST Y, cơ thể mang đột biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY

D. Gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp tử

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai đột biến ở ruồi giấm

Khi cho giao phối giữa ruồi giấm cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thu được 121 ruồi cái cảnh chẻ: 124 ruồi cái cánh bình thường: 116 ruồi đực cánh bình thường. Cho biết hình dạng cánh do 1 gen chi phối. Nguyên nhân giải thích xuất hiện tỉ lệ phép lai trên là:
A. Gen lặn trên NST X gây chết ở con đực.
B. Gen gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn.
C. Gen trội trên X gây chết ở con đực.
D. Ruồi đực cánh chẻ bị đột biến thành dạng bình thường.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đột biến gen ở ruồi giấm

Khi cho giao phối giữa ruồi giấm cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thu được 121 ruồi cái cảnh chẻ: 124 ruồi cái cánh bình thường: 116 ruồi đực cánh bình thường. Cho biết hình dạng cánh do 1 gen chi phối. Nguyên nhân giải thích xuất hiện tỉ lệ phép lai trên là:
A. Gen lặn trên NST X gây chết ở con đực.
B. Gen gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn.
C. Gen trội trên X gây chết ở con đực.
D. Ruồi đực cánh chẻ bị đột biến thành dạng bình thường.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về thể tam bội

Câu 1: Trường hợp nào sau đây các gen không tạo thành cặp gen alen?
(1). thể tam nhiễm (2). thể một nhiễm (3). thể khuyết nhiễm (4). thể đơn bội
(5). mất đoạn NST (6). Gen chỉ có trên X ở giới dị giao (7). thể đồng hợp
(8). thể tam bội (9). thể một nhiễm kép (10). thể tam nhiễm kép (11). gen ti thể, lục lạp
-Tổ hợp các ý đúng là:
A. 1,3,6,8,9,10 B. 2,4,5,6.9,11 C. 1,2,3,5,6,10 D. 2,4,5,6,7,11

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

di truyền học của luật hôn nhân gia đình

Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình: cấm kết hôn trong họ hàng gần là
A. Gen trội có hại có điều kiện át chế sự biển hiện của gen lặn bình thường ở trạng thái dị hợp
B. Ở thế hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai
C. Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra những bất thường về kiểu hình D. Ở thế hệ sau xuất hiện các biển hiện bất thường về trí tuệ

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hiện tượng thoái hóa giống

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ xuất hiện hiện tượng thoái hoá giống do:
A. Các gen trội đột biến có hại tăng cường biểu hiện ở trạng thái đồng hợp
B. Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do tăng cường thể đồng hợp
C. Phát tán gen trội đột biến có hại trong các thế hệ sau
D. Sức sống của các cá thể thế hệ sau sẽ kém dần, sinh trưởng và phát triển chậm, năng suất giảm, bộc lộ các tính trạng xấu

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về cá thể đồng hợp lặn

Quần thể có 16% số cá thể đồng hợp lặn. Nếu quần thể đó đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì tỉ lệ đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu:
A. 42% B. 36% C. 48% D. 64%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

ưu thế lai cao nhất ở F1

Biểu hiện của ưu thế lai cao nhất ở F1và giảm dần từ F2 vì
A do đột biến luôn phát sinh nên chất lượng của giống giảm dần.
B tỷ lệ dị hợp giảm, tỷ lệ đồng hợp tăng dần.
C do sự phân ly kiểu hình, các gen có lợi bị hoà lẫn.
D các gen có lợi kém thích nghi dần, do đó sức sống của con lai giảm dần.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối

Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là:
A. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi
B. Đảm bảo trạng thái cần bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể
C. Giải thích tạo sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp
D. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi



< Lùi 1 2 ... Tiếp >