Ôn thi Online

Bài tập về dung dịch NaOH

9 kết quả phù hợp trong mục dung dịch NaOH
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm nồng độ mol của hợp chất

A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH.
• Trộn 0,2l B với 0,3l A được 0,5l dd C. Lấy 20ml dung dịch C thêm mẫu quỳ tím vào thấy quỳ có màu đỏ sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy tốn hết 80ml dung dịch NaOH
• Trộn 0,3l B với 0,2l A được 0,5l dung dịch D. Lấy 20ml dung dịch D cho mẫu quỳ vào thấy quỳ có màu xanh sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy hết 40ml axit.
Tìm nồng độ mol/l của A và B

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Các công thức C2H6O, C3H8O và C3H6O2 là công thức phân tử của 5 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B, C, D, E trong đó :
- Tác dụng với Na chỉ có A và E.
- Tác dụng với dung dịch NaOH có B, D và E.
- D tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được F mà F tác dụng với A lại tạo C.
1. Xác định CTPT của A, B, C, D và E. Viết các CTCT của chúng .
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính tổng các muối khan thu được

Dung dịch X chứa các ion:

Resized Image
. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X. (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
(Cho biết: O = 16; S = 32; Na = 23; K = 39; Fe = 56; N = 14; Ba = 137)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập hóa học về metanol

Cho các chất sau: metanol, anilin, etyl benzoat, phenol, axit butiric, natri phenolat, phenylamoni clorua, etylenglicol, allyl bromua, o-metylphenol. Hỏi có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng)?
A. 6. B. 7. C. 3. D. 4.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính thể tích NaOH cần dùng

Cho 1,12 lít khí clo (đktc) vào dung dịch NaOH 0,5M . Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
A. 0,1 lít.
B. 0,15 lít.
C. 0,2 lít.
D. 0,25 lít.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về amino xit

X là một \alpha-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Cho 8,9 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1 M thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1 M. Công thức đúng của X là;

A. CH_{3}CH(NH_{2})COOH. B. CH_{3}C(CH)_{3}(NH_{2})COOH.

C.CH_{3}CH_{2}CH(NH_{2})COOH D. CH_{3}CH(CH_{3})CH(NH_{2})COOH.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phản ứng của NaOH

Cho V lít Cl_{2} (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl_{2} (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng

A. 2 : 3 B. 1 : 2. C. 1 : 1. D. 2 : 1.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính khối lượng chất tạo thành

Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H_{2}SO_{4} loãng thoát ra 0,4 mol khí , còn tron lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí . Tính m

A. 13,7g B. 12,28g C. 11g D. 19,5g

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính công thức phân tử của axit

Để trung hòa 4,44 gam một axit cacboxylic (thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic) cần 60ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của axit đó là:

A. C_{3}H_{7}COOH B. C_{2}H_{5}COOH C. CH_{3}COOH D. HCOOH



< Lùi 1 Tiếp >