Ôn thi Online

Bài tập về dung dịch

114 kết quả phù hợp trong mục dung dịch
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức hai muối trong hỗn hợp

Câu I: Chỉ được dùng thêm tối đa hai hóa chất hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Resized Image
Câu II: Từ nguyên liệu đầu là muối ăn, đá vôi, nước và các điều kiện có đủ. Viết phương trình hóa học điều chế nước Javen, clorua vôi, dung dịch axit clohidric
Câu III: Cho 32,1 gam hỗn hợp hai muối của kali là KX và KY (X,Y là hai halogen thuộc hai chu kì liên tiếp và M_{x}< M_{y}) vào dung dịch AgNO_{3} dư, thu được 49,35 gam kết tủa. Xác định công thức hai muối và phần trăm khối lượng của chúng trong hỗn hợp.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nhận biết các dung dịch

Câu 1:Nhận biết 4 dung dịch sau:

Resized Image
Viết phương trình phản ứng.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe bằng dung dịch H_{2}SO_{4} đặc, nóng (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí SO_{2} (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).
a. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính khối lượng dung dịch axit 80% đã dùng.
c. Dẫn toàn bộ khí SO_{2}châtvào 250 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích khí clo

Câu 1. Cho 15,8g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Tính thể tích khí clo thu được (đktc)?
Câu 2. Cần bao nhiêu gam KMnO4 và dung dịch HCl 2M để điều chế đủ lượng khí Cl2 tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M ở nhiệt độ thường
Câu 3. Khi điện phân dung dịch muối ăn thu được 560 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân. Biết hiệu suất quá trình điện phân là 100% ( tính lại nếu hiệu suất điện phân là 90%)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Lập phương trình hóa học các phản ứng

1. Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron

Resized Image
(Biết ở phản ứng d thì tỉ khối của hỗn hợp khí NO và N2O so với hiđro bằng 16,75).
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch brom.
b. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI, chia dung dịch sau phản ứng thành hai phần: phần 1 nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột; phần 2 nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích khí

2. Cho 7,2g Mg tác dụng với 2,24l khí O2 sau phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Hoà tan A bằng 100g dung dịch HCl 29,2% thì thu được dung dịch B và khí C.
a. Viết các phương trình hoá học xảy ra
b. Tính thể tích khí C
c. Tính C% của các chất có trong dung dịch B.
Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích muối khan

1. Cho 5,6g hỗn hợp Mg, Zn, Al tác dụng với 100g dung dịch HCl 25,55% . Hỗn hợp kim loại có bị hoà tan hết không? Vì sao?
2. Nung 10,2g hỗn hợp Al, Mg, Na trong khí Oxi dư. Sau phản ứng kết thúc thu được 17g hỗn hợp chất rắn . Mặt khác cho hỗn hợp các kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra V lít khí và dung dịch A. Cô cạn A thì thu được mg muối Clorua khan. Tính V và m

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng mỗi kim loại

Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B. Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm. Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3. Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ các chất tan có trong dung dịch này.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định tên kim loại phản ứng

Hòa tan 1,2 gam một kim loại R có hóa trị không đổi cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl a % thu được 201,1 gam dung dịch A.
1. Xác định kim loại R.
2. Tính a và C% các chất có trong dung dịch A.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng hóa học

• Nhỏ dần dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng.
• Nhỏ dần dung dịch HCl loãng vào dung dịch thu được ở trên cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng hỗn hợp đầu

cHoà tan hoàn toàn 36,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Zn và Al bằng dung dịch HCl loãng, vừa đủ, thu được dung dịch B và khí C. Đốt cháy toàn bộ C thu được 18 gam nước.
a. Cô cạn dung dịch B thu đựoc bao nhiêu gam muối khan?
b. Tính % về khối lượng các chất có trong hỗn hợp đầu. Biết tỷ lệ mol của 2 muối khan là 1: 1

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol của dung dịch axit

Cho 50 ml dung dịch axit axetic tác dụng hoàn toàn với Mg cô cạn dung dịch ta thu được 1,42 g muối. a. Tính nồng độ mol của dung dịch axit. b. Thể tích khí H2 ở đktc sinh ra là bao nhiêu. Biết Mg = 24 ; C = 12 ; H = 1 ; O = 16

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích khí thoát ra trong phản ứng

Cho 2,02 g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1) đựng 200ml dung dịch HCl. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,86 g chất rắn. Cho 2,02 g hỗn hợp trên vào cốc (2) đựng 400ml ung dịch HCl như trên, sau phản ứng cô cạn dung dịch được 5,57 g chất rắn.
a. Tính thể tích khí thoát ra ở cốc (1) (đkc)
b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm vị trí cân bằng trong phản ứng

a.Dẫn khí ozon vào dung dịch KI không màu, dung dịch nhuốm màu vàng nâu. Cho mẫu giấy quì tím vào dung dịch trên thì thấy giấy quì chuyển sang màu xanh. Hãy giải thích hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng?
Câu 5: (1,0 điểm)
b.Cho cân bằng sau trong một bình kín:

Resized Image

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi tăng nhiệt độ ? giảm áp suất ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol của dung dịch

Cho lượng sắt dư vào 50ml dung dịch HCl phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc)
a. Viết phương trình hóa học xảy ra?
b. Tính khối lượng sắt đã phản ứng?
c. Tính nồng độ mol của dung dịch đã dùng?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình hoá học

Cho a gam hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B (chưa rõ hoá trị) tác dụng hết với dd HCl ( cả A và B đều phản ứng). Sau khi phản ứng kết thúc, người ta chỉ thu được 67 gam muối và 8,96lít H2 (ĐKTC).
a. Viết các phương trình hoá học ?
b. Tính a ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng kim loại trong hỗn hợp

Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B. Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm. Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3. Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ các chất tan có trong dung dịch này.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm nồng độ mol của hợp chất

A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH.
• Trộn 0,2l B với 0,3l A được 0,5l dd C. Lấy 20ml dung dịch C thêm mẫu quỳ tím vào thấy quỳ có màu đỏ sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy tốn hết 80ml dung dịch NaOH
• Trộn 0,3l B với 0,2l A được 0,5l dung dịch D. Lấy 20ml dung dịch D cho mẫu quỳ vào thấy quỳ có màu xanh sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy hết 40ml axit.
Tìm nồng độ mol/l của A và B

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định độ rượu

Đốt cháy hoàn toàn 40 ml rượu x độ thu được 11,2 lít CO2 (đktc).
a/ Tính thể tích không khí cần để đốt hết lượng trên biết oxi chiếm 20% thể tích không khí.
b/ Xác định độ rượu x.
c/ Cho toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra sục vào dung dịch nước vôi trong 10%. Tính khối lượng dung dịch nước vôi trong đã phản ứng.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nhận biết các lọ bị mất nhãn

Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có) và ghi rõ điều kiện phản ứng khi cho dung dịch H2SO4 lần lượt tác dụng với

Resized Image
b, Chỉ dùng thêm dung dịch phenolphtalein hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa 1 trong các dung dịch không màu sau:
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol các chất

Hòa tan 8,4 gam hỗn hợp X gồm:Na, Al, Cu trong nước dư thì thu được 2,24 lít H2 (đktc). Lọc chất rắn không tan cho tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 2M (lượng AgNO3 dùng dư) thì thu được 43,2 gam chất rắn không tan và dung dịchY . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a,Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ?
b,Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch Y? (coi thể tích dung dịch không đổi).



< Lùi 1 2 3 4 5 6 ... Tiếp >