Ôn thi Online

Bài tập về gen lặn

11 kết quả phù hợp trong mục gen lặn
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hiện tượng trội không hoàn toàn

Lý do dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình F1 và F2trong trường hợp lai 1 cặp tính trạng có hiện tượng trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn:
Chọn một đáp án dưới đây
A. Mức lấn át của gen trội và gen lặn;

B. Tính trạng phân li riêng rẽ;

C. Tác động môi trường không thuận lợi;

D. Can thiệp của gen xác định giới tính;

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tính số nuclêotit

Một tế bào chứa một cặp gen dị hợp dài 5100 nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Gen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất có 1200 Ađênin, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có 1350 Ađênin. Tính số nuclêotit mỗi loại trên mỗi gen?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai bệnh mùa màu

Mù màu đỏ và lục do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y gây nên.Một cặp vợ chồng bình thường,người vợ có mẹ không mang gen bệnh nhưng bố bị bệnh mù màu.Con của họ như thế nào?
A. Gái:50% bệnh, trai:50% bệnh
B. Gái:100% bình thường, trai:50% trai bệnh
C. Gái:50% bệnh, trai:100% bình thường
D. Gái:50% bình thường, trai:25% trai bệnh

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về kiểu gen lặn

Đặc điểm của gen lặn trên NST X không có alen trên Y là:
A. Gen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình.
B. Chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp lặn.
C. Gen lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình ở giới dị giao tử.
D. Ở thể dị giao tử chỉ cần 1 gen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

di truyền học của luật hôn nhân gia đình

Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình: cấm kết hôn trong họ hàng gần là
A. Gen trội có hại có điều kiện át chế sự biển hiện của gen lặn bình thường ở trạng thái dị hợp
B. Ở thế hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai
C. Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra những bất thường về kiểu hình D. Ở thế hệ sau xuất hiện các biển hiện bất thường về trí tuệ

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bệnh máu khó đông ở người

Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST X quy định. Người phụ nữ bình thường nhưng mang gen bệnh, lấy chồng bình thường. Khả năng biểu hiện của con cái họ như thế nào?
A. 50% con trai bị bệnh B. 25% con trai bị bệnh
C. 12,5% con trai bị bệnh D. 100% con trai bị bệnh

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đặc tính của bện bạch tạng

Bệnh bạch tạng là một bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên. Ở một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 1 người biểu hiện bệnh này. Tỉ lệ người mang gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh trong quần thể là
A. 0,099 B. 0,198 C. 0,0198 D. 0,011

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về loại giao tử mang toàn gen lặn

Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ 50%? (1). Bb. (2). BBb. (3). Bbb. (4). BBBb. (5). BBbb. (6). Bbbb.
A. (1), (3), (6) B. (2), (4), (5) C. (1), (2), (3) D. (4), (5), (6)

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bênh Bạch tạng và phêninkêtô niệu

Bạch tạng và phêninkêtô niệu là bệnh gây ra bởi hai gen lặn thuộc các NST thường khác nhau. Nếu một cặp vợ chồng dị hợp tử về cả hai tính trạng thì xác suất đứa con đầu của họ mắc một trong hai bệnh là bao nhiêu?
A. 6,25% B. 12,5% C. 25% D. 37,5%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về con lai F1

Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với 1 ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào ?
A. 100% ruồi đực mắt trắng
B. 50% ruồi cái mắt trắng
C. 50% ruồi đực mắt trắng.
D. 75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng ở cả cái và đực.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

lai phân tích cá thể dị hợp

Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen tần số hoán vị gen được tính dựa vào:
A. Tần số của kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn
B. Tổng tần số giữa một kiểu hình tạo bởi giao tử hoán vị gen và một kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị
C. Tổng tần số 2 kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị
D. Tổng tần số 2 kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị



< Lùi 1 Tiếp >