Ôn thi Online

Bài tập về hạt proton

9 kết quả phù hợp trong mục hạt proton
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính chất của đường sức từ

a) Đường sức từ là gì ? Nêu các tính chất của đường sức từ.
b) Từ trường đều là gì ? Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều.
c) Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định lực Lorentz. Viết biểu thức của lực Lorentz.
Áp dụng : Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức từ một góc 30^{\circ}. Vận tốc ban đầu của proton bằng 3.10^{7}m/s và từ trường có cảm ứng từ B = 1,5 T. Khi đó hạt proton chịu tác dụng của lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định tên kim loại

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt. Trong đó :
+ Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt.
+ Tổng số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 hạt.
Hãy xác định hai hai kim loại A và B.
( Biết: Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), Fe(Z=26), Cu(Z=29), Zn(Z=30). Z là tổng số proton có trong nguyên của nguyên tố. )

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình hóa học

a. Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tố X là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35%. Tính số hạt mỗi loại?
b. Từ các chất có sẵn sau đây:

Resized Image

Hãy làm thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau:

Resized Image
Nêu rõ các bước làm và viết phương trình hóa học

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình biểu diễn các biến hoá

1. Viết các phương trình biểu diễn các biến hoá hóa học sau:

Resized Image2.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt. Trong đó :
+ Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt.
+ Tổng số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 hạt.
Hãy xác định hai hai kim loại A và B.
( Biết: Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), Fe(Z=26), Cu(Z=29), Zn(Z=30). Z là tổng số proton có trong nguyên của nguyên tố. )

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tổng độ lớn các điện tích dương

Trong 22,4 lít khí Hyđrô ở 00C, áp suất 1atm thì có 12,04. 1023 nguyên tử Hyđrô. Mỗi nguyên tử Hyđrô gồm 2 hạt mang điện là prôtôn và electron. Tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng độ lớn các điện tích âm trong một cm3 khí Hyđrô:
A. Q+ = Q- = 3,6C B. Q+ = Q- = 5,6C C.Q+ = Q- = 6,6C D.Q+ = Q- = 8,6C

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính số hiệu nguyên tử

Tổng số hạt mang điện trong anion XY bằng 82. Số hạt proton trong hạt nhân X nhiều hơn số hạt proton trong hạt nhân Y là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là

A. 14, 8. B. 15, 7. C. 16, 8. D. 17, 9.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

động năng của hạt proton

Dùng hạt prôtôn có động năng K_{P}=1,2MeV bắn vào hạt nhân _{3}^{7}\textrm{Li} đứng yên thì thu được hai hạt nhân giống nhau _{Z}^{A}\textrm{Z} chuyển động với cùng vận tốc cho m_{p}=1,0073u;
m_{Li}=7,0140u; m_{X}=4,0015u; 1u=931MeV/c^{2}. Động năng của mỗi hạt X là:
A. 18,24 Mev B. 4,56 Mev C. 9,12 Mev D. 6,54 Mev

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính năng lượng liên kết

Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân _{8}^{16}\textrm{O} lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c^{2} Năng lượng liên kết của hạt nhân _{8}^{16}\textrm{O} xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV. B. 18,76 MeV. C. 128,17 MeV. D.190,81 MeV.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hạt nhân Beri

Dùng hạt Prôtôn có động năng K_{p}=5,45MeV bắn vào hạt nhân Beri đứng yên tạo nên phản ứng:
_{1}^{1}\textrm{H}+_{4}^{9}\textrm{Be}\rightarrow _{2}^{4}\textrm{He}+_{3}^{6}\textrm{Li} .Hêli sinh ra có động năng K_{\alpha }=4MeV và bay theo phương vuông góc với phương
chuyển động của Prôtôn.cho khối lượng các hạt tính theo đơn vị u và bằng số khối của chúng.Động năng hạt nhân
Liti có giá trị là:
A. 3,575 MeV. B. 3,575 eV. C. 46,565 eV. D. 46,565 MeV.



< Lùi 1 Tiếp >