Ôn thi Online

Bài tập về hóa học 10

110 kết quả phù hợp trong mục hóa học 10
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình hóa học

Viết phương trình hóa học để minh họa cho mỗi trường hợp sau:
a) Brom có tính oxi hóa yếu hơn clo và mạnh hơn iốt. (2 phương trình)
b) H2SO4 có tính axít mạnh và tính oxi hóa mạnh. (2 phương trình)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết công thức phân tử của 2 axit

Một hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic. Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau đó phải dùng 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà NaOH dư. Sau khi đã trung hoà đem cô cạn dung dịch đến khô thu được 1,0425g hỗn hợp muối khan.
a) Viết CTCT của 2 axit. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Tính giá trị của m.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng muối khan thu được

Cho 2,86g hỗn hợp Mg, Al, Zn tác dụng với khí Oxi dư sau phản ứng kết thúc thu được 4,46g hỗn hợp chất rắn A. Hoà tan hoàn toàn A cần dùng tới Vml dung dịch HCl 1M sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch B.
a. Tính V
b. Nếu cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan
c. Nếu cho 2,86g hỗn hợp kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được bao nhiêu l khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành sơ đồ biến hóa

. Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

Resized Image

Với A,B,C,D, M, N là chất hữu cơ thường gặp. Hãy gọi tên các chất A, B, C, D, M, N.
2. Viết công thức cấu tạo của tất cả các aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2.
Có một số chất mạch hở cũng có công thức phân tử C4H9NO2, mỗi chất đều dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH ngay ở nhiệt độ thường tạo ra amoniac. Viết công thức cấu tạo của các chất đó và viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của chúng với NaOH tạo ra amoniac.
3. Hãy viết công thức cấu tạo của những loại este (mỗi loại một chất làm ví dụ) được tạo ra từ những axit hữu cơ mà khi xà phòng hóa thu được:
a. Một muối và một rượu. b. Hai muối và một rượu.
c. Một muối và hai rượu. d. Ba muối và một rượu.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành các phương trình

Cho các PTHH:
a) + (1) ( + HCl + S
b) + (2) ( + S +
c) (3) + CuO ( Cu + + .
d) + (4) ( KHS + .

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nguyên tố ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA:

Hãy nêu một số tính chất cơ bản của nguyên tố M ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA:
- Tính kim loại hay tính phi kim.
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi.
- Công thức hóa học của oxit cao nhất, là oxit bazơ hay oxit axit ?
- Hóa trị trong hợp chất với hidro (nếu có)
- Công thức hóa học của hợp chất với hidro.
- Công thức hóa học của hidroxit tương ứng, là axit hay bazơ ?.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định vị trí nguyên tố trong HTTH

Xác định vị trí của nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron:

Resized Image

trong bảng hệ thống tuần hoàn ? (giải thích)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích dung dịch- hóa học 10

Cho V lít SO2 (đkc) vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M, thì thu được 21,7 gam kết tủa và dung dịch chứa Y. Đun nóng Y thấy có kết tủa xuất hiện nữa. Tính V ?
II/ Phần II : ( Chương trình nâng cao )
Câu 4b: (1đ)
Từ quặng pyrit sắt , NaCl và H2O . Viết các phương trình phản ứng điều chế Na2SO4.
Câu 5b: (2đ)
Dẫn từ từ 3,36 lit H2S (đkc) vào vào 250ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Để phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch A nói trên, cần dùng V ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo đúng thứ tự phản ứng và tính V.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích khí A(đkc).

Cho 25,7 gam hỗn hợp X gồm : Al, Fe và Cu. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với dung dịch H¬2SO4 loãng, dư thu được 7,28 lít khí (đkc) và 3,2 gam chất rắn
- Phần 2: tác dụng với dung dịch H¬2SO4 đặc, nóng, dư thu được khí A duy nhất (đkc)
a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b. Tính thể tích khí A(đkc).
c. Dẫn lượng khí A ở trên vào dung dịch KOH 2M. Tính thể tích dung dịch KOH cần dùng để thu được 2 muối, trong đó số mol muối axit gấp 4 lần số mol muối trung hòa.
(Cho H = 1, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39, Fe = 56, Cu = 64, Ba = 137, Na = 23)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nhận biết dung dịch bằng phương pháp hóa học

Dùng phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt :
NaCl , H2SO4 , Na2S , MgSO4 ,K2CO3 .

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử

Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp tha8ngba82ng electron, hãy cho biết chất khử và chất oxi hóa
a. H2S + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl
b. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết cấu hình electron nguyên tử

Cho các nguyên tố X (Z = 12), Y(Z = 17)
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y. Cho biết nguyên tố X, Y,là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
b. Liên kết giữa X, Y trong hợp chất XY2 là loại lie6nke61t gì?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành phương trình các phản ứng

Hoàn thành phương trình các phản ứng oxi hoá khử sau:

Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm công thức phân tử của hợp chất

Trong phòng thí nghiệm có hỗn hợp
Resized Image

. Làm thế nào để xác định thành phần % về Khối lượng của hỗn hợp đã cho 2. Phân tử hợp chất X tạo nên từ 7 nguyên tử của hai nguyên tố A và B . X có KLPT là 144 ĐVC. A và B ko cùng một chu kì, ko cùng phân nhóm chính. ( Biết A là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ trái đất , A được sản xuất bởi điện phân oxit nóng chảy của nó và MA> MB) tìm CTPT và CTCT của X.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng

Khi bảo quản lâu dài những dung dịch sau: nước clo, nước hiđrosunfua, nước vôi trong, nước ga (chứa ) và dung dịch bari hidroxit trong các bình mở nắp, có những hiện tượng gì xảy ra. Viết pt? Giải thích

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm tên của phi kim

Một phi kim cho 2 oxit.Trong oxit thứ nhất oxi chiếm 4/7 phân tử khối trong oxit thứ hai oxi chiếm 8/11 phân tử k

a)Tìm tên phi kim?

b)Cho biết khả năng oxi hóa hoặc khu của 2 oxit trên .Viết phương trình phản ứng minh họa?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Bài tập về Hạt nhân nguyên tử

Một nguyên tố hoá học có nhiều loại nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do nào sau đây ?
A. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
B. Hạt nhân có cùng số proton. nhưng khác nhau về số nơtron
C. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron
D. Phương án khác

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tìm công thức hóa học của hợp chất

Một hợp chất có công thức MX. Tổng số các hạt trong hợp chất là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8. Tổng số các hạt trong X2- nhiều hơn trong M2+ là 16. Công thức MX là:
A. MgS B. MgO C. CaS D. CaO

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tìm nguyên tố trong bảng HTTH

Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R và vị trí của nó trong bảng HTTH là:
ANa ở ô 11, chu kỳ III, nhóm IA B.Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA
C.F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA D.Ne ở ô 10, chu kỳ II, nhóm VIIIA

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hóa học 10 về tổng số hạt proton

Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2.



< Lùi ... 1 2 3 4 5 6 ... Tiếp >