Ôn thi Online

Bài tập về hóa học 10

110 kết quả phù hợp trong mục hóa học 10
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

liên kết xen phủ các obitan

Liên kết hoá học trong phân tử nào sau được hình thành bởi sự xen phủ các obitan p-p ?
A. H2 B. Cl2 C. H2O D. HCl

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm chất có liên kết cộng hóa trị

Chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị?
A. Na2SO4 B. NaCl C. CaF2 D. CH4

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm cấu hình electron của khí hiếm?

Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
A. Na+ B. Mg2+ C . Al3+ D. Fe2+

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm kiểu liên kết giữa các nguyên tử

Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 20 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất và kiểu liên kết giữa các nguyên tử này là
A. Z_{2}Y với liên kết cộng hoá trị
B. ZY_{2} với liên kết ion
C. ZY với liên kết ion
D. Z_{2}Y_{3} với liên kết cộng hoá trị

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

để biến thành cation natri,

Trong các phản ứng hoá học, để biến thành cation natri, nguyên tử natri đã
A. nhận thêm 1 proton B. nhận thêm 1 electron
C. nhường đi 1 electron D. nhường đi 1 proton

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

nguyên nhân liên kết thành phân tử

Do nguyên nhân nào mà các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử?
A. Vì chúng có độ âm điện khác nhau
B. Vì chúng có tính chất khác nhau
C. Để có cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững giống khí hiếm
D. Để lớp ngoài cùng có nhiều electron

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm tổ hợp của các obitan

Lai hoá sp^{2} là sự tổ hợp của các obitan nào sau đây?
A. Tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p
B. Tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p
C. Tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p
D. Tổ hợp của 1 obitan s với 3 obitan p và 1 obitan d

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính chất vật lí chung của tinh thể kim loại?

Đâu là nguyên nhân của các tính chất vật lí chung của tinh thể kim loại?
A. Do kim loại có mạng lập phương tâm khối
B. Do kim loại có mạng lập phương tâm diện
C. Do kim loại có mạng lục phương
D. Do trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về nguyên tố nhóm VIA

Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA có giá trị nào sau đây?
A. -2 B. +2 C. -6 D. +6

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về điện hóa trị

Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA trong các hợp chất với natri là
A. +1 B. -1 C. +2 D. -2

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm phân tử có liên kết ion

Cho các chất Cl2, HCl, AlCl3, CaCl2. Liên kết trong phân tử nào là liên kết ion?
A. HCl B. Cl2 C. AlCl3 D. CaCl2

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính chất hóa học của NH3

Với phân tử NH3 phát biểu nào sau đây đúng nhất ?
A. Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
B. Liên kết trong phân tử là NH3 liên kết ion.
C. Trong phân tử NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. Trong phân tử có 3 liên kết đôi.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm phân tử có liên kết hóa trị

Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
A. N2 và HCl B. HCl và MgO
C. N2 và NaCl D. NaCl và MgO

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính chất của naphtalen và iot

Naphtalen và Iot dễ thăng hoa và không dẫn điện vì:

A. Naphtalen và Iot thuộc mạng tinh thể phân tử, các liên kết yếu nên dễ tách khỏi bề mặt của tinh thể, do đó dễ thăng hoa và không dẫn điện

B. Naphtalen và Iot thuộc mạng tinh thể kim loại

C. Naphtalen và Iot thuộc mạng tinh thể ion

D. Naphtalen và Iot thuộc mạng tinh thể nguyên tử, các liên kết yếu nên dễ bị phá vỡ khi có tác nhân từ bên ngoài, do đó dễ thăng hoa và không dẫn điện

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Số hạt nơtron của đồng vị thứ hai

Trong tự nhiên, argon có hai đồng vị trong đó đồng vị _{18}^{36}\textrm{Ar} chiếm tỉ lệ 1,25%. Nguyên tử khối trung bình của argon là 39,95 . Số hạt nơtron của đồng vị thứ hai là

A. 40. B. 20. C. 22. D. 38.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Thứ tự tăng dần độ âm điện

Cho các nguyên tố sau: Al (Z=13), S (Z = 16), Ca (Z = 20), Mg (Z = 12). Thứ tự tăng dần độ âm điện là

A. S, Al, Mg, Ca. B. Ca, Mg, Al, S. C. S, Mg, Al, Ca. D. Mg, Al, S,Ca.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tìm ion có chung cấu hình e

Trong số các ion sau đây : Na^{+}, Cl^{-}, Mg^{2+}, Ba^{2+}, S^{2-}, K^{+}, Al^{3+}, F^{-}, Fe^{3+} có bao nhiêu ion có chung cấu hình electron 1s^{2}2s^{2}2p^{6} ?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tổng số đôi electron tự do

Trong công thức CS_{2}, tổng số đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hạt có tổng số proton là 48

Ion nào có tổng số proton là 48 ?

A. NH_{4}^{+} B.SO_{3}^{2-} C.SO_{4}^{2-} D. Sn^{2+}.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hỗn hợp kim loại thuộc nhóm IA

Cho 7,35 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thuộc nhóm IA ( số mol của X gấp 1,5 lần số mol của Y) tác dụng với nước dư thu được 2,8 lít khí (đktc). X và Y là:

A. Na và K B. Li và Na C. Na và Rb D. Li và K



< Lùi ... 1 2 3 4 5 6 ... Tiếp >