Ôn thi Online

Bài tập về hóa học 12

771 kết quả phù hợp trong mục hóa học 12
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng hỗn hợp ban đầu

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn vào dd HCl (loãng, dư ) thu được 4,48 lit khí H2 .
Mặt khác, hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại trên vào m gam dd H2SO4 98% , vừa đủ , đun nóng thu được 5,6 lit SO2 duy nhất. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn .
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu ?
b. Tính m gam dd H2SO4 98% đã dùng

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình biểu diễn hóa học

1. Viết các phương trình biểu diễn các biến hoá hóa học sau:
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon X

Đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon X mạch hở thu được b mol CO2 và c mol nước, biết a = b – c. Mặt khác, cho a mol X vào dung dịch brom dư thấy
A. có nhiều hơn 2a mol Br2 phản ứng B. có 2a mol Br2 phản ứng
C. có a mol Br2 phản ứng D. dung dịch brom không nhạt màu

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính tỉ khối so với hiđro của phản ứng sau

Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, bậc 1 hoặc bậc 2 qua ống chứa 35,2 gam CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 28,8 gam chất rắn và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hiđro là
A. 27,5. B. 13,75. C. 55,0. D. 11,0.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập hóa Aminoaxit

X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val; Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu .Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gốm X và Y trong môi trường axit thu được 4 loại aminoaxit trong đó có 30 gam glixin và 28,48 gam alanin. m có giá trị là :
A. 73,4 gam B. 77,6 gam C. 87,4 gam D. 83,2 gam

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tỉ lệ về số nguyên tử của hai đồng vị

Tỉ lệ về số nguyên tử của hai đồng vị A và B trong tự nhiên của nguyên tố X là 27 : 23. Đồng vị A có 35 proton và 44 nơtron, đồng vị B có nhiều hơn đồng vị A 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là
A. 79,92. B. 79,35. C. 81,86. D. 80,01.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập hóa học về Mắc nối tiếp ba bình điện phân

Mắc nối tiếp ba bình điện phân: bình 1 chứa dung dịch CuCl2, bình 2 chứa dung dịch Na2SO4 và bình 3 chứa dung dịch AgNO3 rồi tiến hành điện phân bằng dòng điện một chiều. Sau một thời gian thấy ở anot của bình 1 thoát ra V1 lít hỗn hợp hai khí có khối so với không khí là 2 (cho biết Mkhông khí ≈ 29) , còn anot ở bình 2 thoát ra V2 lít khí, anot bình 3 thoát ra V3 lit khí. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Cho biết tỉ lệ thể tích
V1 : V2 : V3 là :
A. V1:V2:V3 = 2:1:1 B. V1:V2:V3 = 6:5:5 C. V1:V2:V3 = 4:3:3 D. V1:V2:V3 = 3:2:2

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Cho x mol Fe vào dung dịch chứa y mol AgNO3

Cho x mol Fe vào dung dịch chứa y mol AgNO3 và z mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai cation (không tính ion H+) và hỗn hợp 2 kim loại. Quan hệ giữa x, y và z là
A. y < 2x < y + 2z. B. y < 3x < y + 2z. C. z < 2x < z + 2y. D. 2z < 3x < y + 2z.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Mệnh đề hóa học nào sau đây đúng

Mệnh đề nào sau đây đúng ?
A. Glucozơ là hợp chất đa chức.
B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì cùng có công thức phân tử (C6H10O5)n.
C. Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau.
D. Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit, chúng đều dễ kéo thành sợi.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm công thức hóa học của Anđehit

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Cl=35,5; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Si = 28; P = 31

Cho 0,25 mol hỗn hợp hai anđehit cùng dãy đồng đẳng vào bình đựng AgNO3 dư trong NH3 thấy tạo ra 86,4 gam Ag, khối lượng bình tăng 11,7 gam. Hai anđehit là:
A. (CHO)2 và HCHO B. CH3CHO và C3H7CHO
C. HCHO và C2H5CHO D. HCHO và C3H7CHO

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tìm phần tử (hợp chất) không tan trong phản ứng hóa học

Cho hỗn hợp H2, CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3,
MgO, Fe3O4 , CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy
còn lại phần không tan Z.

Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. Mg, Fe, Cu B. MgO, Fe, Cu
C. Mg, Al, Fe, Cu D. MgO, Fe3O4, Cu

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Ăn mòn hóa học

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá trong các thí nghiệm sau đây là bao nhiêu?
(1) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 . (2) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3.
(3) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 (4) Cho Zn vào dung dịch HCl.
(5) Cho hợp kim Cu-Ag vào dung dịch MgCl2.
(6) Đồ vật bằng thép phủ sơn rất kín ngoài không khí ẩm.
(7) Cho một miếng gang vào nước vôi trong.
(8) Vỏ tàu biển bằng thép được gắn miếng Zn ở phần ngập trong nước biển.

A. 6 B. 4 C. 3 D. 5

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính tổng số phản ứng

Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO đốt nóng thu được chất rắn X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy bị tan một phần và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư (Coi CO2 không phản ứng với nước). Tổng số phản ứng xảy ra là
A. 7. B. 8. C. 6. D. 9.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về đồng đẳng của anken

Dẫn hỗn hợp M gồm hai chất X và Y có công thức phân tử C3H6 và C4H8 vào dung dịch brom trong dung môi CCl_{4} thấy dung dịch brom bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Ta có các kết luận sau
a). X và Y là 2 xicloankan vòng 3 cạnh
b). X và Y là một anken và một xicloankan vòng 4 cạnh
c). X và Y là 2 anken đồng đẳng của nhau
d). X và Y là một anken và một xicloankan vòng 3 cạnh
e). X và Y là một xicloankan vòng 3 cạnh và một xicloankan vòng 4 cạnh
Các kết luận đúng là
A. a, c, d B. a, b, c, d C. a, b, d D. a, b, c, d, e

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phản ứng hóa học của magie

Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,88 gam B. 2,16 gam C. 4,32 gam D. 1,14 gam

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về phản ứng cho kết tủa

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4
(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3
(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về ancol alylic

Hỗn hợp X gồm Hidro, propen, propanal, ancol alylic. Đốt 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có d_{Y/X}=1,25. Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br_{2} 0,2M. Giá trị của V là
A. 0,1 lít B. 0,25 lit C. 0,3 mol D. 0,2 lít

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính số liên kết peptit

Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam. Số liên kết peptit trong A là:
A. 20 B. 10 C. 9 D. 18

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về trung hòa dung dịch

Chia dung dịch H3PO4 thành 3 phần bằng nhau:
- Trung hoà phần một vừa đủ bởi 300ml dung dịch NaOH 1M.
- Trộn phần hai với phần ba rồi cho tiếp vào một lượng dung dịch NaOH như đã dùng ở phần một, cô cạn thu được m gam muối. Giá trị m là:
A. 27,2 gam. B. 24,0 gam. C. 16,4 gam. D. 26,2 gam.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về điện phân dung dịch

Điện phân 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1M (điện cực trơ), với cường độ dòng điện I = 2,68A trong thời gian t giờ thì bắt đầu có khí thoát ra ở catot (hiệu suất của quá trình điện phân là 100%). Giá trị của t là
A. 1. B. 6. C. 4. D. 2.



< Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 39 ... Tiếp >