Ôn thi Online

Bài tập về hóa học 9

171 kết quả phù hợp trong mục hóa học 9
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

BT VÔ CƠ

Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit. Mưa axit đã gây tổn thất nghiêm trọng cho những công trình được làm bằng thép,đá vôi. Hãy giải thích quá tringf tạo thành mưa axit và sự phá hủy các công trình bằng thép,đá vôi dohieenj tượng mưa axit,viết pthh của các phản ứng xảy ra?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính phân tử khối của các chất

Tính phân tử khối của các chất sau.
a. Axit Sunfuric biết phân tử gồm: 2H, 1S, 4O.
b. Thuốc tím ( Kali pemanganat), biết phân tử gồm: 1K, 1Mn và 4O
Biết: H: 1, S: 32, O: 16, K: 39, Mn: 55

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình hóa học biểu diễn

Cho các phản ứng sau :

Resized Image

Bổ túc các phản ứng trên bằng cách xác định CTHH ứng với các chất (A); (B); (C);…
Sau đó viết phương trình hóa học để biểu diễn.

( Cho biết: H=1; C=12; O=16; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Ba=137.)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng mỗi kim loại

Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B. Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm. Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3. Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ các chất tan có trong dung dịch này.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định tên kim loại phản ứng

Hòa tan 1,2 gam một kim loại R có hóa trị không đổi cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl a % thu được 201,1 gam dung dịch A.
1. Xác định kim loại R.
2. Tính a và C% các chất có trong dung dịch A.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng hóa học

• Nhỏ dần dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng.
• Nhỏ dần dung dịch HCl loãng vào dung dịch thu được ở trên cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành dãy biến hóa hóa học

1. Hoàn thành dãy biến hóa hóa học sau:

Resized Image

2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt hai chất khí không màu CO2 và SO2.
3. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa KCl ở 25oC. Biết độ tan của KCl ở 25^{\circ}C là 36 gam.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định tên kim loại

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt. Trong đó :
+ Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt.
+ Tổng số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 hạt.
Hãy xác định hai hai kim loại A và B.
( Biết: Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), Fe(Z=26), Cu(Z=29), Zn(Z=30). Z là tổng số proton có trong nguyên của nguyên tố. )

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết pt biểu diễn dãy biến hóa

1. Viết các phương trình biểu diễn các biến hoá hóa học sau:
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nêu hiện tượng phản ứng

1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, sau đó thêm HCl từ từ vào dung dịch thu được đến dư.
2. Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch B ( tiến hành ở nhiệt độ phòng).
a. Viết PTHH xảy ra và cho nhận xét.
b. Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho lần lượt các dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl2, dung dịch Br2, H2¬O2 vào dung dịch A ( không có Cl2 dư).

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành các phản ứng

Hoàn thành các phản ứng sau :

Resized Image

Cho biết ứng dụng thực tế của NH4Cl tương ứng với các phản ứng ở mục b và c.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết sơ đồ phản ứng

Từ tinh bột người ta sản xuất rượu etylic theo sơ đồ sau :

Resized Image
1. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
2. Tính khối lượng rượu etylic thu được khi cho lên men 1 tấn ngũ cốc chứa 81% tinh bột.
(O = 16 ; C = 12 ; H = 1).

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol của dung dịch axit

Cho 50 ml dung dịch axit axetic tác dụng hoàn toàn với Mg cô cạn dung dịch ta thu được 1,42 g muối. a. Tính nồng độ mol của dung dịch axit. b. Thể tích khí H2 ở đktc sinh ra là bao nhiêu. Biết Mg = 24 ; C = 12 ; H = 1 ; O = 16

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phương pháp tách riêng các chất

1.Trình bày phương pháp hóa học nêu cách tách riêng từng chất rắn ra khỏi hỗn hợp gồm :

Resized Image
2.Chỉ dùng dung dịch phenolphtalein nêu phương pháp hóa học nhận biết 5 dung dịch mất nhãn sau đựng trong 5 lọ riêng biệt:
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành các phương trình

Cho các phản ứng sau :

Resized Image
Bổ túc các phản ứng trên bằng cách xác định CTHH ứng với các chất (A); (B); (C);…
Sau đó viết phương trình hóa học để biểu diễn.

( Cho biết: H=1; C=12; O=16; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Ba=137.)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

• Nhỏ dần dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng.
• Nhỏ dần dung dịch HCl loãng vào dung dịch thu được ở trên cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phân biệt hai khí không màu

1. Hoàn thành dãy biến hóa hóa học sau:

Resized Image2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt hai chất khí không màu CO2 và SO2.
3. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa KCl ở 25oC. Biết độ tan của KCl ở 25oC là 36 gam.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình biểu diễn các biến hoá

1. Viết các phương trình biểu diễn các biến hoá hóa học sau:

Resized Image2.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt. Trong đó :
+ Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt.
+ Tổng số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 hạt.
Hãy xác định hai hai kim loại A và B.
( Biết: Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), Fe(Z=26), Cu(Z=29), Zn(Z=30). Z là tổng số proton có trong nguyên của nguyên tố. )

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính hiệu suất phản ứng

Hoà tan 1,42 gam hợp kim Mg- Al- Cu bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A, khí B và chất rắn C. Cho dung dịch A tác dụng với xút dư rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao thì thu được 0,4 gam chất rắn. Mặt khác, đốt nóng chất rắn C trong không khí thì thu được 0,8 gam một ôxít màu đen.
1.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim ban đầu.
2. Cho khí B tác dụng với 0,672 lít Clo (ĐKTC) rồi lấy sản phẩm hoà tan vào 19,27 gam nước, ta thu được dung dịch D. Lờy 5 gam dung dịch D cho tác dụng với AgNO3¬ dư thấy tạo thành 0,7175 gam kết tủa. Tính hiệu xuất phản ứng giữa khí B và Clo.
Cho Al = 27; Cu = 64 ; Mg = 24; H = 1; Cl = 35,5; Ag = 108; N = 14; O = 16; Ba=137; Na = 23; C = 12

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết công thức cấu tạo có thể của hợp chất

1.

a. Viết công thức của các ôxiaxít của Clo phản ứng với các ôxiaxít sau:Resized Image
b. Viết công thức cấu tạo có thể có của :

Resized Image
2.
a. Trộn 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05 M với 150 ml dung dịch HCl 0,1 M thu được 200 ml ducng dịch A. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A.
b. Cần lấy V1 ml dung dịch NaOH 3% (d = 1,05 g/ml ) và V2 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,12 g/ml ). Để điều chế 2 lít dung dịch NaOH 8% ( d = 1,1 g/ml ). Tính V1; V2 Biết V1+ V2 = 2000 ml.



< Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 ... Tiếp >