Ôn thi Online

Bài tập về nồng độ mol

12 kết quả phù hợp trong mục nồng độ mol
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol các chất

1,Cho 69,6g mangan ddioxit tác dụng hết với dd HCl đặc. Toàn bộ khí clo sinh ra được hấp thụ hết vào 500ml dd NaOH 4M. Tính nồng độ mol các chất có trong dd thu được.

2, Đốt cháy khí H2S trong oxi (dư). Dẫn toàn bộ khí thu được qua dung dịch KMnO4, nhận thấy dung dịch mất màu tím. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.

Cho:Na=23 Mg=24 Fe=56 S=32 O=16 Al=27

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol của dung dịch

Cho lượng sắt dư vào 50ml dung dịch HCl phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc)
a. Viết phương trình hóa học xảy ra?
b. Tính khối lượng sắt đã phản ứng?
c. Tính nồng độ mol của dung dịch đã dùng?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết công thức cấu tạo có thể của hợp chất

1.

a. Viết công thức của các ôxiaxít của Clo phản ứng với các ôxiaxít sau:Resized Image
b. Viết công thức cấu tạo có thể có của :

Resized Image
2.
a. Trộn 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05 M với 150 ml dung dịch HCl 0,1 M thu được 200 ml ducng dịch A. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A.
b. Cần lấy V1 ml dung dịch NaOH 3% (d = 1,05 g/ml ) và V2 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,12 g/ml ). Để điều chế 2 lít dung dịch NaOH 8% ( d = 1,1 g/ml ). Tính V1; V2 Biết V1+ V2 = 2000 ml.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm nồng độ mol của hợp chất

A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH.
• Trộn 0,2l B với 0,3l A được 0,5l dd C. Lấy 20ml dung dịch C thêm mẫu quỳ tím vào thấy quỳ có màu đỏ sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy tốn hết 80ml dung dịch NaOH
• Trộn 0,3l B với 0,2l A được 0,5l dung dịch D. Lấy 20ml dung dịch D cho mẫu quỳ vào thấy quỳ có màu xanh sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy hết 40ml axit.
Tìm nồng độ mol/l của A và B

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol các chất

Hòa tan 8,4 gam hỗn hợp X gồm:Na, Al, Cu trong nước dư thì thu được 2,24 lít H2 (đktc). Lọc chất rắn không tan cho tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 2M (lượng AgNO3 dùng dư) thì thu được 43,2 gam chất rắn không tan và dung dịchY . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a,Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ?
b,Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch Y? (coi thể tích dung dịch không đổi).

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng chất kết tủa

Hòa tan 8g muối Fe2(SO4)3 vào nước được 200ml dung dịch A.
Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch A
Cho 600ml dung dịch NaOH 0,3M vào dung dịch A thu được m(g) kết tủa. tính m?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình hoá học

Để hoà tan hoàn toàn 3,68 gam hỗn hợp Al và Zn thì cần 5 lít dung dịch HNO3 0.05 M
Sau phản ứng thu được dung dịch A gồm ba muối và không có khí thoát ra.
a)Viết phương trình hoá học xảy ra?
b)Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch sau phản ứng.
(coi thể tích không thay đổi)
c)Dung dịch A có môi trường gì giải thích?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thể tích khí thoát ra

Hòa tan 5,6 gam sắt vào 200 ml dung dịch H2SO4:
Ptpu: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
a. Tính thể tích khí thoát ra đktc.
b. Tính nồng độ mol dung dịch H2SO4 đã dùng.
c. Tính khối lượng muối thu được?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3

Ngâm một lá đồng trong 20 ml dung dịch AgNO3 cho tới khi đồng không thể tan thêm được nữa ,lấy lá đồng ra ,rửa nhẹ ,làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam .Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng ( giả thiết toàn bộ lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng ).

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol HCL trong phản ứng hóa học

Khi cho a gam Fe vào trong 400 ml dung dịch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch thu được 6.2 gam chất rắn X.
Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong 400 ml dung dịch HCl nói trên, sau khi phản ứng kết thúc, thu được 896 ml khí H2 (đktc) và cô cạn dụng dịch thì thu được 6.68 gam chất rắn Y. Tính a, b, nồng độ mol HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y (giả sử Mg không phản ứng với nước, khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước, hết Mg mới đến Fe. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình phản ứng tính % các chất

1. Cho lần lượt các dung dịch sau: Na2CO3, FeCl3, KI, Al2(SO4)3, AgNO3 lần lượt tác dụng với các chất: NH3, Na2S, FeCl2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn.

2. Cho 2,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối NaX, NaY (X và Y là 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp, ZX< ZY) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 4,749 gam kết tủa.

Tính % theo khối lượng NaX trong hỗn hợp.

3. Cho biết giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất I1 (kj/mol) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 như sau:

Chu kỳ 2

Li

Be

B

C

N

O

F

Ne

I1 (kj/mol)

520

899

801

1086

1402

1314

1681

2081

Nhận xét sự biến thiên năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trên. Giải thích?

4. Hòa tan một hỗn hợp gồm 0,01 mol Fe và 0,02 mol Fe2O3 trong dung dịch có chứa 0,14 mol HCl thu được dung dịch B. Cho B tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 0,2M đã được axit hóa bằng dung dịch H2SO4 loãng dư.

Viết phương trình phản ứng dạng ion và tính thể tích dung dịch KMnO4 0,2M đã dùng.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình phản ứng

Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị m



< Lùi 1 Tiếp >