Ôn thi Online

Bài tập về oxit kim loại

237 kết quả phù hợp trong mục oxit kim loại
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình hóa học của các phản ứng

Hỗn hợp bột A chứa Mg và Fe. Cho 3,16 gam hỗn hợp A tác dụng với 250ml dung dịch CuCl2 nồng độ z (mol/lít). Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn D. Thêm vào dung dịch B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc kết tủa tạo thành, rồi nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,4 gam chất rắn E gồm hai oxit kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và giá trị z.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính chất của ăn mòn kim loại

Sự ăn mòn kim loại là
A. sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường.
B. sự tạo thành các oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
C. sự tạo thành hợp kim khi nấu chảy các kim loại với nhau.
D. sự kết hợp của kim loại với một chất khác.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về 2 oxit kim loại

Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp hai oxit của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong hệ thống tuần hoàn trong dung dịch HCl dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,7 gam muối khan. Hai kim loại kiềm đó là

(cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85,5, Cs = 133, Cl = 35,5, O = 16)

A. Na và K. B. Rb và Cs. C. K và Rb. D. Li và Na.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4

Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm sản phẩm tạo thành

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

A. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3. D. KNO3.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Số kim loại tác dụng được với nước

Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.

C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hiện tượng cho dung dịch Ca(OH)2 vào Ca(HCO3)2

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.

C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học

Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A. Na2O và H2O. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.

C. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. dung dịch NaOH và Al2O3.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

A. NaOH. B. Mg(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Al(OH)3.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A. Gây ngộ độc nước uống.

B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

C. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nước có chứa nhiều các ion

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

A. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+. D. Ca2+, Mg2+.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phương pháp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

A. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.

C. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Kim loại không phản ứng với nước

Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

A. Na. B. Ba. C. Be. D. Ca.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Chất có thể dùng làm mềm nước

Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

A. NaCl. B. NaHSO4. C. Ca(OH)2. D. HCl.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm kim loại không phản ứng với nước

Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Làm thế nào để phân biệt hai chất

Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch

A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl2.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

dung dịch tạo ra có môi trường kiềm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm

A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình

Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Số electron lớp ngoài cùng thuộc nhóm IIA

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.



< Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 ... Tiếp >