Ôn thi Online

Bài tập về phương trình phản ứng

70 kết quả phù hợp trong mục phương trình phản ứng
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phân biệt các chất

Câu 1 Từ muối ăn, nước và các điều kiện có đủ. Viết phương trình phản ứng điều chế Cl2, NaOH, nước javel, axit clohidric.
Câu 2. Phân biệt các chất sau:
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng- hóa 10

Câu 1 Có một hỗn hợp A gồm sắt và kim loại M hóa trị không đổi, hỗn hợp nặng 15,06 g. Chia A thành 2 phần bằng nhau.
Phần I hòa tan hết vào d.d HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 đkc
Phần II hòa tan hết vào d.d HNO3 loãng có dư thu được 3,36 lít khí NO đkc
Viết các PTHH, tìm tên của kim loại M
Câu 2: Các chất và ion sau có thể đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử: Zn, S, Cl2, FeO, SO2, Fe^{2+}, Cu^{2+}, Cl^{-}; Lấy ví dụ minh họa?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng.

Câu 1: Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: HCl; NaCl; NaI; NaNO3
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 13,9 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Fe bằng dung dịch HCl 2,5M. Thấy thoát ra 7,84 lít khí H2 ở đktc.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính thể tích HCl cần dùng.
Cho H = 1; Na = 23; Cl = 35,5; Ag = 108; Fe = 56; Zn = 65; Mg = 24; Ba = 137; O = 16; Mn = 55; Al=27.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phân biệt các chất

Câu 1. Từ muối ăn, nước và các điều kiện có đủ. Viết phương trình phản ứng điều chế Cl2, NaOH, nước javel, axit clohidric.
Câu 2. Phân biệt các chất sau:
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Lập phương trình hóa học các phản ứng

1. Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron

Resized Image
(Biết ở phản ứng d thì tỉ khối của hỗn hợp khí NO và N2O so với hiđro bằng 16,75).
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch brom.
b. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI, chia dung dịch sau phản ứng thành hai phần: phần 1 nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột; phần 2 nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành sơ đồ phản ứng

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau bằng cách viết các phương trình phản ứng:

Resized Image
Trong các phản ứng trên:
- Những phản ứng nào dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?
- Những phản ứng nào dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng mỗi kim loại

Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B. Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm. Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3. Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ các chất tan có trong dung dịch này.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng hóa học

• Nhỏ dần dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng.
• Nhỏ dần dung dịch HCl loãng vào dung dịch thu được ở trên cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Phân biệt các chất lỏng riêng biệt

Câu 1: ( 2điểm)
Từ Axetilen & các chất vô cơ cần thiết,viết các phương trình phản ứng điều chế phenol.
Câu2: ( 2điểm)
Phân biệt các chất lỏng riêng biệt sau: etanol,benzen,toluen,sirtren.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành phương trình phản ứng

Hãy hoàn thành các PTHH sau. Và cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào?
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nêu hiện tượng phản ứng

1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, sau đó thêm HCl từ từ vào dung dịch thu được đến dư.
2. Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch B ( tiến hành ở nhiệt độ phòng).
a. Viết PTHH xảy ra và cho nhận xét.
b. Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho lần lượt các dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl2, dung dịch Br2, H2¬O2 vào dung dịch A ( không có Cl2 dư).

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính nồng độ mol các chất

1,Cho 69,6g mangan ddioxit tác dụng hết với dd HCl đặc. Toàn bộ khí clo sinh ra được hấp thụ hết vào 500ml dd NaOH 4M. Tính nồng độ mol các chất có trong dd thu được.

2, Đốt cháy khí H2S trong oxi (dư). Dẫn toàn bộ khí thu được qua dung dịch KMnO4, nhận thấy dung dịch mất màu tím. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.

Cho:Na=23 Mg=24 Fe=56 S=32 O=16 Al=27

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành các phương trình phản ứng

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ? Cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào ? Vì sao ?
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng kim loại trong hỗn hợp

Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B. Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm. Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3. Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ các chất tan có trong dung dịch này.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

• Nhỏ dần dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng.
• Nhỏ dần dung dịch HCl loãng vào dung dịch thu được ở trên cho đến dư. Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ

1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây

Resized Image

2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:
a. Sục khí SO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong tới dư SO2
b. Cho hốn hợp Na – Al tác dụng với nước.
3.Viết 7 phương trình phản ứng khác nhau để thực hiện sơ đồ
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nêu các hiện tượng hóa học xảy ra

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học cho các trường hợp sau (nếu có):
a/ Cho kim loại natri vào dung dịch rượu etylic.
b/ Cho lá đồng vào dung dịch axit axetic.
c/ Cho dung dịch muối natri cacbonat vào dung dịch axit axetic.
d/ Cho nước vào lọ chứa canxi cacbua.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Sơ đồ phản ứng

Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học của các sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) :
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình phản ứng

a. Viết phương trình phản ứng của axit axetic tác dụng với :Resized Image
b. Cho Natri vào dung dịch rượu Etylic trong nước. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B. Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm. Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3. Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ các chất tan có trong dung dịch này.



< Lùi 1 2 3 4 ... Tiếp >