Ôn thi Online

Bài tập về quần thể

74 kết quả phù hợp trong mục quần thể
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

sự phân bố của quần thể

Các quần thể hay nhóm quần thể của loài có thể phân bố gián đoạn hay liên tục tạo thành
A. Các chi B. Các quần thể giao phối C. Các nòi D. Các quần thể tự phối

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

khái niệm quá trình hình thành loài

Quá trình hình thành loài là một quá trình lịch sử cải biến thành phần ..... (H: kiểu hình, G: kiểu gen) của quần thể ban đầu theo hướng ..... (F: phức tạp và đa dạng, N: thích nghi) tạo ra ..... (Hm: kiểu hình mới, Gm: kiểu gen mới), cách li ..... (L: địa lí, S: sinh sản) với quần thể gốc
A. G, N, Gm, L B. G, N, Gm, S C. G, F, Hm, S D. H, F, Hm, L

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

cấu trúc di truyền của quần thể

Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 168 BB : 72 bb. Cho giao phối ngẫu nhiên sau 10 thế hệ. Cấu trúc di truyền của quần thể đó là:
A. 70% BB : 30% bb B. 49%BB : 42%Bb : 9%bb C. 30%BB : 70%bb D.30%BB : 40%Bb : 30% bb

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về quần thể ngẫu phối

Thế hệ xuất phát trong quần thể ngẫu phối là: 0,16 DD: 0,32 Dd: 0,52dd. Biết khả năng sinh sản của kiểu gen DD là 75%, dd là 50%. Đến thế hệ I1 tỷ lệ kiểu gen của quần thể này là:
A. 0,36dd: 0,48Dd: 0,16DD B. 0,16DD: 0,48Dd: 0,36dd
C. 10,24%DD: 43,52%Dd :46,24%dd D. 49%DD: 42%Dd: 9%dd

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hiện tượng quần tụ

Trên đầm lầy hoặc con sông cạn và những cánh đồng sau mùa gặt, những con cò dàn hàng ngang để bắt mồi. Hiện tượng này được gọi là:
A. Quần thể B. Quần tụ C. Tập hợp cá thể D. Xu hướng bầy đàn

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về nhóm máu

Một quần thể người có tỉ lệ các nhóm máu là: máu A :45%, máu B :21%, máu AB :30%, máu O : 4%. Tần số tương đối các alen qui định nhóm máu là:
A. I^{A}:0,45; I^{B}:0,51; I^{O}:0,04 B.I^{A}:0,5; I^{B}:0,3; I^{O}:0,2
C.I^{A}:0,51; I^{B}:0,45; I^{O}:0,04 D.I^{A}:0,3; I^{B}:0,5; I^{O}:0,2

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tính tần số tương đối của alen

QT giao phối có tp KG 0.35AA :0.50Aa :0.15aa. Nếu xảy ra ĐB thuận với tần số 5% thì tần số tương đối của các alen A và a lần lượt là:
A. 0.57 : 0.43 B. 0.58 : 0.42 C. 0.62 : 0.38 D. 0.63 : 0.37

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

các loại đột biến gen

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
A. Đột biến tự đa bội. B. Đột biến lệch bội. C. Đột biến điểm. D. Đột biến dị đa bội.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai quy định tính trạng màu sắc

Ở 1 loài: AA-lông đen, Aa-lông đốm, aa-lông trắng. Xét 1 QT đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 cá thể trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong QT này là:
A. 8% B. 32% C. 64% D. 16%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về cá thể đồng hợp lặn

Quần thể có 16% số cá thể đồng hợp lặn. Nếu quần thể đó đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì tỉ lệ đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu:
A. 42% B. 36% C. 48% D. 64%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đặc điểm của quần thể ngẫu phối

Điều nào sau đây nói về Quần thể ngẫu phối là không đúng?
A. Đặc trưng về tần số tương đối của các alen
B. Điểm đặc trưng của Quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
C. Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không giao phối với nhau
D. Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

định luật Hacđi - vanbec

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacđi - vanbec:
A. Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lăn đột biến trong Quần thể
B. Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hóa
C. Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
D. Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Cơ chế tạo ra các giao tử

Cặp NST số II ở 1 quần thể động vật có cấu trúc: AB.CDEF và ab.cdef. Kết quả giảm phân của một tế bào sinh dục đực (của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường (AB.CDEF ; ab.cdef) và 2 giao tử không có sức sống (AB.CDfe ; ab.cdEF). Cơ chế tạo ra các giao tử trên là do
A trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang lặp đoạn.
B trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong chị em mang đảo đoạn.
C trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có cả 2 cromatit có mang chuyển đoạn tương hỗ.
D trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang đảo đoạn.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Nguồn biến dị di truyền

Nguồn biến dị di truyền chính của quần thể là:
A. Sự phân li độc lập, tổ hợp tự do
B. Sự sắp xếp lại các đột biến ở các thế hệ trước của quá trình tái tổ hợp
C. Chỉ là biến dị tổ hợp không liên quan đến đột biến
D. Các đột biến mới xuất hiện ở mỗi thế hệ

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Cấu trúc di truyền của quần thể

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,1 AA + 0,8 Aa + 0,1 aa = 1. sau 3 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?
A. 0,45 AA + 0,45 Aa + 0,1 Aa = 1 B. 0,30 AA + 0,40 aa + 0,30 Aa = 1
C. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 Aa = 1 D. 0,45 AA + 0,10 Aa + 0,45 aa = 1

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

tỉ lệ sinh ra của quần thể

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A. 11180. B. 11260. C. 11220. D. 11020.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

kiểu giao phối ngẫu nhiên

Trong một quần thể chuột, 40% con đực có kiểu hình trội (gen B quy định) liên kết với NST giới tính X, không có alen trên Y. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì kiểu giao phối giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất là
A X^{B}X^{B}X^{b}Y. B X^{b}X^{b}X^{b}Y C X^{B}X^{b}X^{b}Y. D X^{b}X^{b}X^{B}Y

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đột biến trong quá trình chọn lọc tự nhiên

Alen đột biến có hại trong quần thể giao phối sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
B không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
C triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.
D khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về quần thể tự thụ phấn

Trong 1 quần thể thực vật tự thụ phấn có số lượng các kiểu hình 600 cây hoa đỏ: 100 cây hoa hồng: 300 cây hoa trắng. Biết kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Tỷ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là
A 0,455. B 0,3375. C 0,025. D 0,6625.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

mối quan hệ giữa quần thể và môi trường

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.



< Lùi ... 1 2 3 4 ... Tiếp >