Ôn thi Online

Bài tập về ruồi giấm

21 kết quả phù hợp trong mục ruồi giấm
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Chức năng của protein với cơ thể sinh vật

Câu I: ( 2 điểm )
ở Ruồi giấm 2n = 8. Hãy chỉ rõ:
a) Số tâm động ở kỳ sau của nguyên phân.
b) Số tâm động ở kỳ sau của giảm phân I.
c) Số NST ở kỳ cuối của giảm phân I.
d) Số NST ở kỳ cuối của Giảm phân II.
Nếu cho rằng sự phân chia bào chất xảy ra ở kỳ cuối.
Câu II: (3 điểm )
Prôtêin có chức năng gì đối với cơ thể sinh vật ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Biện luận và tìm kiểu gen F1

Cho giao phối giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt với ruồi giấm thân đen, cánh dài. F1 thu được đồng loạt ruồi thân xám, cánh dài. Cho F1 lai với nhau, F2 thu được: 99 ruồi thân xám, cánh cụt; 201 ruồi thân xám, cánh dài; 101 ruồi thân đen , cánh dài.
a. Biện luận, tìm kiểu gen của F1.
b. Cho ruồi đực F1 lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?
d. Xác định tỉ lệ thành phần kiểu gen của quần thể ngô ở đời F7.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định các đoạn đột biến.

Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2 thu được kết quả như sau:
- Dòng 1: ABFEDCGHIK.
- Dòng 2: ABCDEFGHIK.
- Dòng 3: ABFEHGIDCK.
- Dòng 4: ABFEHGCDIK.
Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó. Xác định các đoạn đột biến.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tế bào sinh dưỡng ở ruồi giấm

Một tế bào sinh dưỡng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Số cromatic ở kì sau là 16 C. số NST đơn ở kì giữa là 16
B. Số tâm động ở kì đầu là 8 D. Số cromatic ở kì đầu là 8

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Quá trình nguyên phân ở ruồi giấm

Ở ruồi giấm, một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con tạo ra đều qua giảm phân tạo giao tử. Các giao tử hình thành tham gia thụ tinh với hiệu suất là 12,5% đã tạo ra 16 hợp tử. Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình trên là 504. Xác định số lần nguyên phân của tế bào ban đầu và giới tính của ruồi giấm.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tế bào sinh trưởng ở ruồi giấm

Tế bào sinh dưởng của ruồi giấm có 8NST. Cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST có thể tạo ra mấy giao tử: a. 4. b. 8. c. 16. d. 32.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Giao phổi ruồi giấm thuần chủng

Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài, hai tính trạng đó đã di truyền
A. độc lập. B. liên kết hoàn toàn. C. liên kết không hoàn toàn. D. tương tác gen.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

kỳ giữa của nguyên phân

Trong tế bào của một loài , vào kỳ giữa của nguyên phân , người ta xác định có tất cả16 crô ma tít. Loài đó có tên là :
a. Người c. Ruồi giấm
b. Đậu Hà Lan d. Lúa nước

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai trội hoàn toàn

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:
A.7,5% B. 45,0% C.30,0% D. 60,0%

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai đột biến ở ruồi giấm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A. X^{A}X^{B}\times X^{A}Y B. X^{A}X^{B}\times X^{a}Y C. X^{A}X^{B}\times X^{a}Y D.X^{a}X^{a}\times X^{A}Y

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai đột biến ở ruồi giấm

Khi cho giao phối giữa ruồi giấm cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thu được 121 ruồi cái cảnh chẻ: 124 ruồi cái cánh bình thường: 116 ruồi đực cánh bình thường. Cho biết hình dạng cánh do 1 gen chi phối. Nguyên nhân giải thích xuất hiện tỉ lệ phép lai trên là:
A. Gen lặn trên NST X gây chết ở con đực.
B. Gen gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn.
C. Gen trội trên X gây chết ở con đực.
D. Ruồi đực cánh chẻ bị đột biến thành dạng bình thường.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

đột biến gen ở ruồi giấm

Khi cho giao phối giữa ruồi giấm cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thu được 121 ruồi cái cảnh chẻ: 124 ruồi cái cánh bình thường: 116 ruồi đực cánh bình thường. Cho biết hình dạng cánh do 1 gen chi phối. Nguyên nhân giải thích xuất hiện tỉ lệ phép lai trên là:
A. Gen lặn trên NST X gây chết ở con đực.
B. Gen gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn.
C. Gen trội trên X gây chết ở con đực.
D. Ruồi đực cánh chẻ bị đột biến thành dạng bình thường.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai ở ruồi giấm

ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường; alen b - cánh xẻ. Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X. Kết quả của 1 phép lai như sau:
Ruồi ♂ F1: 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5 % mắt lựu, cách xẻ: 42,5 % mắt đỏ, cách xẻ: 42,5 % mắt lựu, cánh bình thường. Ruồi ♀ F1: 50 % mắt đỏ, cánh bình thường: 50 % mắt đỏ, cách xẻ.
Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là
A {X_{b}}^{A} ; f=7,5 %. B {X_{B}}^{A}{X_{b}}^{a} ; f=15 %. C {X_{b}}^{A}{X_{B}}^{a} ; f=15 %. D {X_{b}}^{A}{X_{B}}^{a}; f=30 %.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai ở ruồi giấm

Ở ruồi giấm gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen b quy định thân đen. Phép lai ruồi đực thân xám với ruồi cái thân đen thu được F1 50% ruồi thân xám; 50% ruồi đen. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên thế hệ F2 có tỷ lệ các kiểu gen là
A. 0,125BB:0, 5Bb:0,375bb. B.0,375BB:0, 625Bb:0,5625bb
C. 0,25BB:0,5Bb:0,25bb D. 0,5625BB:0,375Bb:0,0 625bb.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

phép lai của menden

Đối tượng được sử dụng trong các phép lai của Menden là:
A. Đậu Hà Lan B. Đậu tương C. Ruồi giấm D. Cây hoa phấn

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

quá trình trao đổi chéo ở ruồi giấm

Một cá thể ruồi giấm cái có bộ NST 2n=8, trong quá trình giảm phân nếu xảy ra một trao đổi chéo đơn ở cặp số 2 có thể cho bao nhiêu loại trứng khác nhau:
A. 4 B. 8 C. 16 D. 32

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hiện tượng trao đổi chéo ở ruồi giấm

Tại sao ở ruồi giấm đực không xảy ra hiện tượng trao đôỉ chéo giưã các crômatit của căp NST tương đồng trong giảm phân nhưng quá trình tạo giao tử vẫn xảy ra bình thường?
A. Do qúa trình phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng xảy ra bình thường ở kì đầu của quá trình giảm phân I
B. Do quá trình tiếp hợp giữa các crômatit của cặp NST tương đồng vẫn xảy ra ở kì đầu của quá trình giảm phân I
C. Do quá trình tiếp hợp giữa các crômatit của cặp NST tương đồng vẫn xảy ra bình thường ở kì sau của quá trình giảm phân I
D.Do quá trình phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng ở kì đầu của quá trình giảm phân I

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về con lai F1

Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với 1 ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào ?
A. 100% ruồi đực mắt trắng
B. 50% ruồi cái mắt trắng
C. 50% ruồi đực mắt trắng.
D. 75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng ở cả cái và đực.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

bài tập về ruồi giấm

ở ruồi giấm hiện tương trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng xảy ra ở

A. Cơ thể cái mà không xảy ở cơ thể đực B. ở một trong hai giới

C. Cơ thể đực mà ở cơ thể cái D. Cơ thể đực và cơ thể cái

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

hiện tượng hoán vị gen

Ở ruồi giấm, bướm tằm, hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở:
A. Cơ thể cái B. Cơ thể đực
C. Ở cả hai giới D. 1 trong 2 giới



< Lùi 1 2 ... Tiếp >