Ôn thi Online

Bài tập về thấu kính

32 kết quả phù hợp trong mục thấu kính
0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tính khoảng ảnh từ vật đến thấu kính

Câu 1 Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống6V. Cuộn sơ cấp có có 4400 vòng dây thì cuộn thứ cấp có bao nhiêu vòng ?
Câu 2 Một vật sáng AB cao 1cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f =12cm. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 1 khoảng d = 8cm.
a/ Hãy dựng ảnh A'B' của AB.
b/ Dựa vào kiến thức hình học, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ( OA' )và chiều cao của ảnh (A'B' ).

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Câu 2: Điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng? Khi nào dòng điện cảm ứng trong dây dẫn kín đổi chiều?
Câu 3. Một người chỉ nhìn rõ những vật cách mắt từ 15cm đến 100cm. Mắt người đó bị tật gì? Người ấy phải đeo thấu kính loại gì?

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Vẽ ảnh của vật qua thấu kính

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm, một vật AB cao 5cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một đoạn 30cm.
a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính đó( vẽ theo tỉ lệ tùy ý ). Nêu tính chất của ảnh? (1.0đ)
b) Nếu ảnh cách quang tâm O một đoạn 15 cm. Tính chiều cao của ảnh? (1.0đ)

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Đặc điểm của kính lúp

Phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây khi nói về kính lúp là:
A. Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn.
B. Kính lúp thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ.
C. Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ.
D. Kính lúp thực chất là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Ảnh của thấu kính phân kì

Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là:
A. ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
B. ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
C. ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.
D. ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Khái niệm về thấu kính phân kỳ

Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Vẽ ảnh của vật sáng

Một vật sáng phẳng, mỏng có dạng tam giác vuông ABC đặt trước một thấu kính hội tụ như hình vẽ. Hãy vẽ ảnh A’B’C’ của vật sáng ABC qua thấu kính.
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính tiêu cự của thấu kính

Hai vật sáng phẳng nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt cách nhau 36cm
cùng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (Hình 2). Hai ảnh của
hai vật ở cùng một vị trí, ảnh của A1B1 là ảnh thật, ảnh của A2B2 là ảnh ảo. Biết
độ cao ảnh của A2B2 bằng hai lần độ cao ảnh của A1B1.
1) Vẽ hai ảnh của hai vật đó trên cùng một hình vẽ.
2) Tính khoảng cách từ A1B1 và A2B2 đến quang tâm của thấu kính.
3) Tính tiêu cự của thấu kính.
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính độ cao ảnh của thấu kính

Cho hai điểm M và N ở ngay trên trục chính của một thấu kính hội tụ, một vật phẳng nhỏ có chiều cao h = 1 cm vuông góc với trục chính. Nếu đặt vật ở M thì thấu kính cho ảnh thật cao h1=4/3 cm ; nếu đặt vật ở N thì thấu kính cho ảnh thật cao h2 = 4 cm.
a, M hay N ở gần thấu kính hơn ? Vì sao ?
b, Nếu đặt vật đó ở tại I là trung điểm của MN thì thấu kính cho ảnh cao bao nhiêu ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Đặc điểm của các tia sáng

Nêu đặc điểm các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ.
Vật AB cao 10 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự 20cm, cách thấu kính 30 cm. Hãy dựng ảnh và nêu đặc điểm của ảnh khi thấu kính đó là:
a. Thấu kính hội tụ.
b. Thấu kính phân kỳ.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Vẽ ảnh của vật qua thấu kính

Một người nhìn rõ vật trong khoảng 10 - 40 cm.
a. Người đó bị tật gì? Để khắc phục người đó phải đeo thấu kính gì, có tiêu cự bao nhiêu?
b. Vật AB có dạng mũi tên cao 20cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính đó, A nằm trên trục chính.
Vẽ ảnh của vật qua thấu kính biết vật đặt cách thấu kính 120cm.
Dùng kiến thức hình học tính chiều cao của ảnh A'B'.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Cách khắc phục tật của mắt

Bác Sơn nhìn rõ các vật trong khoảng từ 50cm trở ra.
a. Mắt bác bị tật gì ? Cách khắc phục.
b. Nếu bác Sơn đeo thấu kính có tiêu cự f = 30cm.
Hãy vẽ ảnh của vật đặt cách thấu kính 25cm qua thấu kính.
Khi đó bác có quan sát thấy vật không?
Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính để chứng minh điều đó.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Nêu cách vẽ trục chính và quang tâm

Cho AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính.
a) Ảnh A’B’ là ảnh gì? Thấu kính loại gì? Vì sao?
b) Hãy vẽ và nêu cách vẽ trục chính, quang tâm,
tiêu điểm của thấu kính.
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Vẽ hình xác định quang tâm

Cho \Delta là trục chính 1thấu kính
S là điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi TK

Resized Image

a) S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?
b) Thấu kính đã cho là thấu kính gì?Vì sao?
c) Vẽ hình xác định quang tâm, 2 tiêu điểm F, F’ của thấu kính.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính tiêu cự của thấu kính

Cho PQ là trục chính của thấu kính, S là
nguồn sáng điểm, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu
kính (hình 1)
Resized Image
a) Xác định loại thấu kính, quang tâm O
và các tiêu điểm của thấu kính.
b) Biết S, S’ cách trục chính PQ những khoảng tương ứng SH = 1cm, S’H’ = 3cm ; HH’ = 32cm. Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ S tới thấu kính.
c) Đặt một tấm bìa phía trước, vuông góc với trục chính và che kín nửa trên của thấu kính. Hỏi tấm bìa này phải đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ nhất là bao nhiêu để không quan sát thấy ánh sáng S’ ? Biết đường kính đường rìa của thấu kính là D=3cm.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 8 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA = 16 cm.
a) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (có giải thích cách dựng)
b) Bằng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính.
c) Biết AB = 9 cm hãy tính độ cao của ảnh A’B’.
d) Cho thấu kính cố định, để độ cao của ảnh A’B’ lớn gấp đôi thì phải di chuyển vật AB đi bao nhiêu cm ?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định loại thấu kính

Cho PQ là trục chính của thấu kính, S là S
nguồn sáng điểm, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu
kính (hình 1)
Resized Image
a) Xác định loại thấu kính, quang tâm O
và các tiêu điểm của thấu kính.
b) Biết S, S’ cách trục chính PQ những khoảng tương ứng SH = 1cm, S’H’ = 3cm ; HH’ = 32cm. Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ S tới thấu kính.
c) Đặt một tấm bìa phía trước, vuông góc với trục chính và che kín nửa trên của thấu kính. Hỏi tấm bìa này phải đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ nhất là bao nhiêu để không quan sát thấy ánh sáng S’ ? Biết đường kính đường rìa của thấu kính là D=3cm.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập về thấu kính hội tụ

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
của một thấu kính hội tụ như hình vẽ 1.
Resized Image
a. Nêu cách xẽ và vẽ ảnh A’B’ của vật AB.
b. Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính tiêu cự của thấu kính

Người ta bố trí một hệ quang học như hình vẽ Resized Image

để xác định tiêu cự của thấu kính. Khi dịch chuyển vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn, ta thấy
OA = OA' = 24 cm và AB = A'B'. Tiêu cự của thấu kính là
A. 4 cm B. 8 cm
C. 12 cm D. 3 cm

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập vật lý 9- thấu kính

Điểm A và B đặt trên hệ thấu kính như hình vẽ. Hãy vẽ và nêu cách vẽ đường truyền tia sáng đi qua điểm A tới thấu kính và tia ló đi qua điểm B

Resized Image



< Lùi 1 2 ... Tiếp >