Ôn thi Online

Bài tập về vận tốc

140 kết quả phù hợp trong mục vận tốc
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

Bài 1: (2 điểm) Giải các phương trình sau:
Resized Image
b) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Resized Image
Bài 2: (1,5 điểm)
Một xe vận tải đi từ tỉnh A đến tỉnh B, cả đi lẫn về mất 10 giờ 30 phút. Vận tốc lúc đi là 40km/giờ, vận tốc lúc về là 30km/giờ. Tính quãng đường AB.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Hai tam giác đồng dạng

Bài 1
Bài 7: Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được 1 giờ với vận tốc ấy, người đó nghỉ 15 phút và tiếp tục đi, để đến B kịp thời gian dự định thì người đó phải tăng vận tốc thêm 5 km/h. Tính quảng đướng từ tỉnh A đến tỉnh B.
Bài 2
Cho ABC vuông tại A, đường cao AH, biết AB = 5 cm; AC = 12 cm. Tia phân giác của góc ABC cắt AH và AC theo thứ tự tại E và F.
a. Tính : BC, AF, FC.
b. Chứng minh: ABF ~ HBE
c. Chứng minh : AEF cân
d. AB.FC = BC.AE

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Giải các phương trình bậc nhất

Câu 1. Giải các phương trình:

Resized Image
Câu 2. Một người đi xe máy từ huyện A đến huyện B với vận tốc dự định là 40 Km/h. Sau khi đi được 1 giờ với vận tốc ấy, người đó nghỉ 10 phút và tiếp tục đi. Để đến B đúng thời gian đã định người đó phải tăng vận tốc thêm 5 Km/h. Tính quãng đường từ A đến B.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Chứng minh 2 đường thẳng song song

Bài 1 Một xe mô tô đi từ A đến B (cách nhau 60km) theo thời gian đã ấn định. nửa quãng đường đầu xe đi nhanh hơn với vận tốc dự định 10km/h và nửa quãng đường sau xe đi với vận tốc chậm hơn vận tốc dự định 6km/h. Biết rằng xe về đúng B với thời gian quy định, hỏi vận tốc dự định của xe mô tô là bao nhiêu?
Bài 2) Cho hàm số: y = (k - 3)x + k’ (d) Tìm các giá trị của k, k’ để đường thẳng (d):
a) Đi qua hai điểm A(1;2), B(-3;4).
b) Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
Resized Image
và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng
Resized Image
c) Song song với đường thẳng y - 2x - 1 = 0.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tính vận tốc trung bình người đi xe đạp

Câu 1

Một người lái xe đưa hàng chạy trên một đường thẳng với vận tốc 36km/h, đi được 18 km và khi đó còn cách nơi giao hàng 2 km thì xe hết xăng. Người đó phải xuống mang hàng đi bộ 12 phút nữa mới tới nơi. Hỏi vận tốc trung bình của người đó kể từ lúc khởi hành đến lúc đến đích là bao nhiêu?

Câu 2:
Một vật A có khối lượng mA, chuyển động với vận tốc 5m/s, đến va chạm với một vật B khối lượng mB đang nằm yên. Sau va chạm, hai vật cùng chuyển động về phía trước và vận tốc của B lúc này gấp 4 lần vận tốc của A. Xác định vận tốc của A và B sau va chạm, cho biết tỉ số khối lượng của hai vật là 6, bỏ qua ma sát.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Công thức tính vận tốc

Vận tốc là gì ? Viết công thức tính vận tốc , giải thích kí hiệu và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Câu 2(2đ) Nêu một ví dụ về lực ma sát lợi và một ví dụ về lực ma sát có hại?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính quãng đường vật chuyển động

Một vật chuyển động có đồ thị vật tốc theo thời gian như hình vẽ.
với v(m/s) ; t(s).
a. Tìm a và cho biết tính chất chuyển động của vật ?
b. Tính quãng đường vật chuyển động trong một giây cuối ?
Resized Image

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Viết phương trình vận tốc

Một viên bi chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 và với vận tốc ban đầu bằng không.
a. Tính quãng đường đi được của viên bi trong thời gian 3s
b. Viết phương trình vận tốc
c. Tính quãng đường của viên bi trong giây thứ 3

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập vật lý 7 hay

Tại hai đầu A , B của một đoạn đường dài 5km có 2 người khởi hành cùng một lúc chạy ngược chiều nhau với vận tốc vA=12km/h , vB= 8km/h. Một con chó cùng xuất phát và chạy cùng chiều với A với vận tốc 16km/h. Trên đường khi gặp người B nó lập tức quay lại và khi gặp người A nó lại lập tức quay lại và cứ chạy đI chạy lại như thế cho đến khi cả 3 cùng gặp nhau
a, Tính tổng đoạn đường mà chó đó chạy
b, Hai người gặp nhau ở đâu?

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định cơ năng của vật

Một vật khối lượng thả rơi tự do từ độ cao 20m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2.
a.Xác định cơ năng của vật và vận tốc của vật khi nó chạm đất.
b.Xác đinh vận tốc của vật tại vị trí thế năng bằng 3 lần động năng.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính công suất trung bình của lực kéo

: Một ô tô khối lượng m = 2 tấn đang chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang với vận tốc v = 54km/h bởi lực kéo có phương nằm ngang và có độ lớn 4000N.
a.Tính công của lực kéo đã thực hiện lên ô tô đó trong 10s. Tính công suất trung bình của lực kéo trong 10s đó.
b.Tài xế thấy một cái hố cách xe 75m.Tài xế hãm phanh và xe dừng lại ngay trước miệng hố. Tìm lực hãm của xe.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết pt tọa độ theo thời gian

Một sợi dây không dãn có chiều dài l = 1m, khối lượng không đáng kể, một đầu giữ cố định ở O cách mặt đất 25m, còn đầu kia buộc vào viên bi nặng. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc ω = 20rad/s. Khi dây nằm ngang và vật đi xuống thì dây đứt.
a. Mô tả chđ của vật sau khi dây đứt.
b. Viết pt tọa độ theo thời gian của viên bi sau khi đứt dây.
c. Tính thời gian để viên bi chạm đất. (1s)
d. Vận tốc của bi lúc chạm đất. (30m/s)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính vận tốc của mỗi vật.

1. Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quóng đường đầu đi với vận tốc v1 và trờn nửa quóng đường sau đi với vận tốc v2. Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2. Biết v1 = 20km/h và v2 = 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thỡ hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quóng đường AB.
2. Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Nếu chúng chuyển động lại gần nhau thì cứ sau 5 giây khoảng cách giữa chúng giảm 8 m. Nếu chúng chuyển động cùng chiều (độ lớn vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm 6m. Tính vận tốc của mỗi vật.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm tỉ số khối lượng của vật

Trên máng thẳng nằm ngang, một xe lăn nhỏ khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc không đổi là 90cm/s thì một xe nhỏ khác có khối lượng m2 chuyển động với vận tốc 120cm/s cùng chiều đến va chạm từ phía sau. Sau va chạm vận tốc của xe 1 là 130cm/s, xe 2 là 100cm/s và cả hai xe chuyển động theo chiều như cũ. Tìm tỉ số khối lượng của xe 1 đối với xe 2. Coi va chạm là đàn hồi và thời gian va chạm là rất ngắn.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính vận tốc của vật theo thời gian

Cho đồ thị theo thời gian của hai chuyển động như hình vẽ. Tính vận tốc của vật I so với vật II.
Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính gia tốc của vật

Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng (góc nghiêng \alpha =30^{\circ} ), được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 3 m/s.Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Tính độ cao lớn nhất (H) mà vật đạt tới.
c. Sau khi vật đạt tới độ cao H, vật sẽ chuyển động như thế nào?

Resized Image

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Đặc điểm của chuyển động rơi tự do

a. Nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
b. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Chọn g=10m/s2. Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất và vận tốc lúc vật vừa chạm đất.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Tính công suất trung bình của xe

Một chiếc ôtô có trọng lượng P=5000N chạy trên đoạn đường nằm ngang S1 = 3km với vận tốc trung bình v = 15m/s. Khi vượt một cái dốc dài S2 = 600m và cao h = 80m thì ô tô phải mất một thời gian là t2 = 92s. Cho biết cong mà ô tô sinh ra trong 2 trường hợp là như nhau và mặt cả của mặt đường có độ lớn Fc=100N. Hỏi trong 2 trường hợp đó lúc nào thì ô tô sinh ra công suất trung bình lớn hơn.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính chiều dài quãng đường

Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định là . Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1=48km/h thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian quy định. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2=12km/h xe sẽ đến B trễ hơn 27 phút so với thời gian quy định.
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t.
b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian quy định , xe chuyển động từ A đến
C (trên AB) với vận tốc v1=48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2=12km/h . Tìm chiều dài quãng đường AC

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Bài tập vật lý 10

Cho đồ thị Vận tốc – thời gian của hai vật:
Vật 1 là đường gấp khúc ABC, vật 2 là đường thẳng AC.
Kể từ thời điểm t = 0 đến thời điểm nào thì hai vật
đi được quãng đường bằng nhau?

Resized Image



< Lùi 1 2 3 4 5 6 7 ... Tiếp >