công thức phân tử

33 kết quả phù hợp trong mục công thức phân tử
0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tính thành phần phần trăm khối lượng của ancol

cho 5,5 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na thu được 1,68 lít H2 (đkc).

a. Xác định công thức phân tử của 2 ancol

b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của 2 ancol

c. Tính thành phần % khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử của hợp chất

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X,Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O .

Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2. Xác định công thức phân tử của X,Y.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết công thức cấu tạo của acol

Hỗn hợp X (chứa glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng). Cho 4,375 gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được 1,26 (lít) H2 (đkc). Mặt khác, 7 gam X tan hết 0,49 gam Cu(OH)2.

a. Xác định công thức phân tử của 2 ancol trong X

b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của 2 ancol

Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử trong phản ứng

Câu 1. Tính khối lượng kết tủa trắng thu được khi cho 14,1 (g) phenol tác dụng với dung dịch Brom dư?

Câu 2. Đốt cháy hết 4,59 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được 4,05 gam H­2O. Xác định công thức phân tử của A, B.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử

Đốt cháy hoàn toàn 1,38 gam một ancol no, đơn chuwacs, mạch hở A cần vừa đủ 2,016 lít O2 ở đktc.
a. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên ancol A.
b. Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua dung dich Ca(OH)2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?



(Cho : C =12; H = 1; O = 16; Ca = 40; Br = 80)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Định nghĩa mol

1- Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Khối lượng mol là gì? Khối lượng mol nguyên tử, phân tử là gì?
2- Hãy nêu công thức liên hệ giữa số mol (n), khối lượng chất (m) và khối lượng mol nguyên tử (đối với nguyên tử) hoặc khối lượng mol phân tử (đối với phân tử) M.
3- Tính khối lượng mol nguyên tử của kim loại A biết 0,5 mol của A có khối lượng 11,5 gam.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử

Đốt cháy hoàn toàn m gam khí A cần vừa đủ 5,6 lít khí oxi (ở đktc) thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) và 1,8 gam hơi nước.
a) A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính giá trị m.
b) Biết tỷ khối của A so với hiđro là 13. Hãy xác định công thức phân tử của A

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm công thức phân tử

1.Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó.

2. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế Fe­3O4 bằng cách cho oxi tác

với sắt ở nhiệt độ cao.

a.Tính số gam sắt và oxi cần dùng để điều chế được 23,2(g) Fe3O4.

b. Tính số gam KClO3 cần dùng để có lượng oxi cho phản ứng trên

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử của hợp chất

Hợp chất M tạo từ cation X^{2+} và anion Y-. Mỗi ion chỉ chứa một loại nguyên tố. Tổng số hạt trong M là 140. Số hạt mang điện trong X2+ ít hơn trong Y- là 13. Tổng số hạt không mang điện trong phân tử M là 48.
a) Xác định công thức phân tử của hợp chất M.
b) Cho M lần lượt tác dụng với các dung dịch:

Resized Image
Viết các pthh có thể xảy ra.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết công thức phân tử của 2 axit

Một hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic. Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau đó phải dùng 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà NaOH dư. Sau khi đã trung hoà đem cô cạn dung dịch đến khô thu được 1,0425g hỗn hợp muối khan.
a) Viết CTCT của 2 axit. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Tính giá trị của m.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Lập công thức phân tử

Dẫn từ từ 8,96 lít khí H2 đktc qua m gam oxit sắt nung nóng. Sau phản ứng thu được 7,2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (pư xảy ra hoàn toàn).
1. Tìm giá tri m ?
2. Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử của ankan

1.Cho m1 gam Na tác dụng với p gam nước thu được dung dịch NaOH nồng độ a%. Cho m2 gam Na2O tác dụng với p gam nước cũng thu được dung dịch NaOH nồng độ a%. Lập biểu thức liên hệ giữa m1; m2 và p
2.Một bình kín đựng hỗn hợp gồm 30 cm3 một ankan ở thể khí và 180 cm3 khí ôxi. Đốt cháy hoàn toàn ankan trên, sau đó đưa hỗn hợp khí trong bình về điều kiện ban đầu, nhận thấy trong bình còn dư 30 cm3 khí ôxi. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của ankan.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức của hợp chất


Xác định công thức của khí Y biết :
- Y là oxit của S chứa 50% oxi.
-Dẫn 2,24 lít Y (đkc) vào 300 ml dd NaOH 1M,tính CM của dd thu được.
(C =12,Na =23,O = 16,S=32)

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phân tử của muối cacbonat

Cho 7,2 g hh A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II tác dụng hết với dung dịch H_{2}SO_{4} rồi cho toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hết vào 450 ml dd Ba(OH)2 0,2M thu 15,76 g kết tủa. Xác định công thức phân tử của 2 muối cacbonat và tính % khối lượng của chúng trong hỗn hợp.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết phương trình hóa học các biến hóa

Có sơ đồ biến hoá sau:

Resized Image
Biết rằng, X là đơn chất của phi kim T; Y, Z là hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó chứa T. Dung dịch chất Y làm đỏ quỳ tím. Z là muối kali trong đó có 52,35%K. Xác định công thức các chất X, Y, Z và viết phương trình hoá học biểu diễn các biến hoá trên

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Hoàn thành sơ đồ biến hóa

. Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

Resized Image

Với A,B,C,D, M, N là chất hữu cơ thường gặp. Hãy gọi tên các chất A, B, C, D, M, N.
2. Viết công thức cấu tạo của tất cả các aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2.
Có một số chất mạch hở cũng có công thức phân tử C4H9NO2, mỗi chất đều dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH ngay ở nhiệt độ thường tạo ra amoniac. Viết công thức cấu tạo của các chất đó và viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của chúng với NaOH tạo ra amoniac.
3. Hãy viết công thức cấu tạo của những loại este (mỗi loại một chất làm ví dụ) được tạo ra từ những axit hữu cơ mà khi xà phòng hóa thu được:
a. Một muối và một rượu. b. Hai muối và một rượu.
c. Một muối và hai rượu. d. Ba muối và một rượu.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm công thức phân tử- hóa học 9

Chất hữu cơ X có công thức RCOOH và Y có công thức R'(OH)2 trong đó R và R' là các gốc hiđrocacbon mạch hở. Hỗn hợp A vừa trộn gồm X và Y, chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa tổng số mol hai chất là 0,05 mol.
Phần 1: Cho tác dụng với Na dư được 0,08 gam khí.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước .
1. Tìm CTPT của X, Y.
2. Viết CTCT của X và Y, gọi tên chúng.
Cho H = 1, C = 12, O =16, Na = 23, Mg = 24, S = 32, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Tìm công thức phân tử

1. Dẫn hỗn hợp khí gồm C2H2, CO2 và SO2 cho qua dung dịch X chữa một chất tan thấy có Y duy nhất thoát ra. Hỏi chất tan trong dung dịch X có tính chất gì ? Dùng hai chất có tính chất khác nhau để viết ptpư minh họa.
2. Hỗn hợp Z gồm hai hiđrocacbon điều kiện thường ở thể khí và có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam H2O . Tìm CTPT của hai hiđrocacbon biết trong hỗn hợp Z chúng có số mol bằng nhau.

0
phiếu
0đáp án
Lưu bài

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Các công thức C2H6O, C3H8O và C3H6O2 là công thức phân tử của 5 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B, C, D, E trong đó :
- Tác dụng với Na chỉ có A và E.
- Tác dụng với dung dịch NaOH có B, D và E.
- D tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được F mà F tác dụng với A lại tạo C.
1. Xác định CTPT của A, B, C, D và E. Viết các CTCT của chúng .
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

0
phiếu
1đáp án
Lưu bài

Xác định công thức phận tử 2 hiđrocacbon.

Số mol của hỗn hợp = 0,07 ; số mol của ankan = 0,02=> số mol của hiđrôcacbon phản ứng với Br_{2} là 0,05 = số mol Br_{2} 0,05 mol nên hiđrô cacbon đó là anken.
Resized Image



< Lùi 1 2 ... Tiếp > 
Đóng góp bài tập, đề thi tới Onthionline.net ngay hôm nay