Thành viên susi

Đóng góp của : susi

Vui lòng Đăng nhập để đóng góp bài tập

Mỗi bài tập bạn đóng góp sẽ lan tỏa đến hàng triệu học sinh trên cả nước !

Tiêu đề/ Nội dung
0
phiếu
1đáp án
1

phép lai một cặp tính trạng

Cho phép lai một cặp tính trạng: Pt/c ♀Hoa đỏ x ♂Hoa trắng thu được F1 có xuất hiện một số cây hoa trắng. Giải thích nào sau đây không đúng?
A. Xảy ra đột biến gen A thành a ở quá trình giảm phân tạo noãn.
B. Xảy ra đột biến không phân li cặp NST chứa gen qui định màu hoa ở cả noãn và hạt phấn.
C. Xảy ra đột biến đa bội hoá trong giảm phân ở cây hoa trắng, cây hoa đỏ giảm phân bình thường.
D. Cây hoa đỏ khi giảm phân xảy ra đột biến mất đoạn NST chứa gen trội.

0
phiếu
1đáp án
2

kiểu hình trội ở các cặp tính trạng

Cho phép lai AaBbDDEe x AaBBDdEe. Xác suất cá thể mang kiểu hình trội ở cả 4 cặp tính trạng là :

A. 9/128. B. 9/16

C. 16/64 D. 9/64

0
phiếu
1đáp án
3

đột biến mất 3 cặp nucleotit

Cho 1 đoạn gen cấu trúc: (mạch gốc) 3’ TAX TTT XXG AXX TGX TXG TAT....5’
5’ATG AAA GGX TGG AXG AGX ATA...3’
Nếu đột biến mất 3 cặp nucleotit ở vị trí 11, 14, 16 thì số aa trên chuỗi polipeptit tạo thành từ gen này như thế nào?
A. Chuỗi polipeptit dài hơn do không xuất hiện bộ ba kết thúc.
B. Chuỗi polipeptit mất 1 axit amin và có thể thay đổi ở 2 axit amin.
C. Chuỗi polipeptit chỉ gồm 3 axit amin.
D. Chuỗi polipeptit mất 1axit amin.

0
phiếu
1đáp án
4

bài tập về tính trạng có mức phản ứng

Ví dụ về tính trạng có mức phản ứng hẹp là:
A. Tỉ lệ bơ trong sữa bò. B. Sản lượng trứng gà.
C. Khối lượng 1000 hạt lúa. D. Sản lượng sữa bò.

0
phiếu
1đáp án
5

đột biến gen và đột biến NST

So sánh đột biến gen và đột biến NST nào sau đây không đúng?
A. Đột biến NST phát hiện bằng phương pháp tế bào học, còn đột biến gen phát hiện bằng phương pháp phân tích hoá sinh tế bào.
B. Đột biến gen có tính thuận nghịch, đột biến NST không có tính thuận nghịch.
C. Đột biến NST ở NST giới tính thường gây chết nhiều hơn so với đột biến ở NST thường.
D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên, đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến.

0
phiếu
1đáp án
6

các dạng đột biến

Người ta sử dụng dạng đột biến nào để xác định vị trí gen trên NST?
A. Lặp đoạn, chuyển đoạn. B. Mất đoạn, đột biến gen.
C. Mất đoạn, đột biến lệch bội. D. Đột biến đa bội, đột biến lệch bội.

0
phiếu
1đáp án
7

bài tập về tế bào sinh dưỡng

Giả sử trong tế bào sinh dưỡng của người có khoảng 6,4.109 cặp nuclêôtit. Nếu chiều dài trung bình của các NST ở kì giữa nguyên phân là 6micromet, thì tỉ lệ chiều dài phân tử ADN khi chưa đóng xoắn so với chiều dài NST ở kì giữa là:
A. 6400 lần B. 4800 lần C. 8000 lần D. 7884 lần

0
phiếu
1đáp án
8

tác hại của đột biến gen

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến, điều này được giải thích như thế nào?
A. Cơ thể sinh vật mang gen đột biến không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
B. Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
C. Làm cho ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục được vật chất di truyền giữa các thế hệ.
D. Làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.

0
phiếu
1đáp án
9

đặc điểm của phép lai thuận nghịch

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau trong trường hợp nào?
A. Di truyền gen đa hiệu. B. Di truyền gen đồng trội.
C. Di truyền phân li độc lập của các gen. D. Di truyền liên kết với giới tính.

0
phiếu
1đáp án
10

giảm phân của tế bào sinh tinh

Xét 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AB/ab Dd XY giảm phân bình thường hình thành các giao tử. Số loại giao tử tố đa có thể thu được là:
A. 16 B. 8 C. 6 D. 12

0
phiếu
1đáp án
11

dạng lai song nhị bội

Hạt phấn của loài A có n = 12 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 14 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng song nhị bội có số NST là:
A. 13. B. 12. C. 14. D. 26.

0
phiếu
1đáp án
12

gen tế bào chất di truyền theo dòng mẹ

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Gen tế bào chất không phân li độc lập và tổ hợp tự do như gen trong nhân.
B. Gen tế bào chất là các phân tử ADN mạch vòng, nằm trong bào quan ti thể hoặc lục lạp.
C. Gen tế bào chất di truyền theo dòng mẹ và chỉ có ở dòng mẹ.
D. Nếu đột biến gen qui định bạch tạng ở lúa do gen tế bào chất thì cây lúa vẫn sống bình thường.

0
phiếu
1đáp án
13

bản đồ di truyền trong chọn giống

Bản đồ di truyền có ý nghĩa trong công tác chọn giống là:
A. Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
B. Xác định vị trí gen qui định các tính trạng cần loại bỏ.
C. Xác định vị trí gen qui định các tính trạng có giá trị kinh tế.
D. Xác định vị trí gen qui định các tính trạng không có giá trị kinh tế.

0
phiếu
1đáp án
14

Gen điều hòa ức chế hoạt động của Opêrôn

Gen điều hòa ức chế hoạt động của Opêrôn bằng cách:
A. tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với enzim ARN-polimeraza để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.
B. tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.
C. trực tiếp tác động lên các gen cấu trúc để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.
D. tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.

0
phiếu
1đáp án
15

đột biến gen ở ruồi giấm

Khi cho giao phối giữa ruồi giấm cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thu được 121 ruồi cái cảnh chẻ: 124 ruồi cái cánh bình thường: 116 ruồi đực cánh bình thường. Cho biết hình dạng cánh do 1 gen chi phối. Nguyên nhân giải thích xuất hiện tỉ lệ phép lai trên là:
A. Gen lặn trên NST X gây chết ở con đực.
B. Gen gây chết ở trạng thái đồng hợp lặn.
C. Gen trội trên X gây chết ở con đực.
D. Ruồi đực cánh chẻ bị đột biến thành dạng bình thường.

0
phiếu
1đáp án
16

bài tập về kiểu gen trội

Ở cừu, kiểu gen HH: có sừng, kiểu gen hh: không sừng, kiểu gen Hh: biểu hiện có sừng ở cừu đực, không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1, F2 là:
A. F1: 1 có sừng: 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng
B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng
C. F1: 100% có sừng; F2: 1có sừng: 1 không sừng
D. F1: 1 có sừng: 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng

0
phiếu
1đáp án
17

quá trình mã hóa của gen

Một vùng mã hoá của 1 gen, không kể codon kết thúc gồm 735 cặp bazơ nitơ. Phân tử prôtêin được qui định bởi gen này có khối lượng là bao nhiêu. Biết 1 axit amin ở dạng tự do có khối lượng trung bình là 122.
A. 25394 B. 27590 C. 29768 D. 29890

0
phiếu
1đáp án
18

quá trình nhân đôi ADN

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN số đoạn Okazaki tạo ra luôn nhỏ hơn số đoạn mồi.
B. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
C. Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục.
D. Chỉ có 1 đơn vị tái bản, trong quá trình tái bản ADN cần 2 đoạn mồi cho mỗi đơn vị tái bản.

0
phiếu
1đáp án
19

phép lai của Men đen

Trong phép lai của Men đen, ở F2 thu được 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Cho F2 hoa đỏ lai phân tích riêng rẽ sẽ thu được kết quả nào?
A. F2 thu được tỉ lệ phân tính chung 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
B. 2/3 cá thể F2 cho F_{a} đồng tính giống P : 1/3 cá thể F2 cho Fa phân tính 3 : 1.
C. 1/3 cá thể F2 cho F_{a} có kiểu hình hoa trắng: 2/3 cá thể F2 cho Fa có kiểu hình hoa đỏ.
D. 1/3 cá thể F2 cho F_{a} đồng tính hoa đỏ: 2/3 cá thể F2 cho Fa phân tính 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

0
phiếu
1đáp án
20

phép lai ở đậu hà lan

Ở đậu Hà Lan xảy ra đột biến lệch bội tạo ra các cây đậu tam nhiễm kép (2n+1+1). Số loại thể tam nhiễm kép tối đa có thể thu được là:
A. 16 B. 21 C. 7 D. 42

0
phiếu
1đáp án
21

Bệnh hồng cầu hình liềm ở người

Câu nào sau đây SAI?
A. Bệnh hồng cầu hình liềm ở người do tác nhân hoá học consixin gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Đột biến gen do ghép nhầm G* trải qua 2 lần tái bản ADN.
C. Đột biến gen lặn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên nên không bị đào thải.
D. Acridin chèn vào mạch bổ sung gây ra đột biến mất cặp nuclêôtit.

0
phiếu
1đáp án
22

quá trình phân li ở giảm phân 1

Xét kiểu gen AaXY. Khi giảm phân nếu cặp NST XY nhân đôi mà không phân li ở giảm phân I sẽ tạo ra giao tử chứa kiểu gen là:
A. AXY, a hoặc A, aXY. B. AX, aY.
C. AaX, Y hoặc X, AaY. D. AaX, Y.

0
phiếu
1đáp án
23

phép lai của mèo tam thể

Ở mèo gen D: lông đen; gen d: lông hung; Dd: lông tam thể. Các gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Trong quần thể mèo, thấy mèo đực tam thể rất hiếm. Giải thích là:
A. mèo đực tam thể có bộ NST thừa 1NST X do đột biến và không có khả năng sinh sản.
B. mèo đực tam thể không sinh sản được do bị rối loạn cơ chế xác định giới tính.
C. mèo đực tam thể hình thành do đột biến dị bội xảy ra với tần số thấp.
D. mèo đực tam thể thường bị chết sớm do không thích nghi được.

0
phiếu
1đáp án
24

bài tập về gen đột biến

Một gen có 1170 nuclêôtit và A = 1/4 G, Gen này bị đột biến, điều khiển tổng hợp một phân tử prôtêin thì giảm xuống 1 axit amin và có 2 axit amin mới. Nếu số liên kết hyđrô của gen đột biến là 1630 thì gen đột biến có bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
A. A = T =119,G = X = 464. B. A = T =116,G = X = 466.
C. A = T =248,G = X = 384. D. A = T =117,G = X = 468.

0
phiếu
1đáp án
25

bài tập về thể ba nhiễm

Để phân biệt kiểu gen Aaa của 1 cá thể là thể ba nhiễm hay thể tam bội. Người ta dùng phương pháp nào sau đây là không đúng?
A. Quan sát tiêu bản tế bào và đếm số lượng NST.
B. Quan sát hình thái cơ quan sinh sản, vì ở cây tam bội thường không có hạt.
C. Cho cây đó tự thụ phấn và nghiên cứu sự phân li tính trạng ở thế hệ sau.
D. Quan sát hình thái cơ quan sinh dưỡng, cây tam bội có cơ quan sinh dưỡng to hơn dạng lưỡng bội và tam nhiễm.

0
phiếu
1đáp án
26

phép lai giữa 2 cây lưỡng bội

Một phép lai giữa 2 cây lưỡng bội thu được 140 hạt trắng : 180 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết số hạt đỏ dị hợp tử về tất cả các cặp gen là bao nhiêu?
A. 20 hạt B. 80 hạt C. 90 hạt D. 160 hạt

0
phiếu
1đáp án
27

bài tập về thể tam bội

Câu 1: Trường hợp nào sau đây các gen không tạo thành cặp gen alen?
(1). thể tam nhiễm (2). thể một nhiễm (3). thể khuyết nhiễm (4). thể đơn bội
(5). mất đoạn NST (6). Gen chỉ có trên X ở giới dị giao (7). thể đồng hợp
(8). thể tam bội (9). thể một nhiễm kép (10). thể tam nhiễm kép (11). gen ti thể, lục lạp
-Tổ hợp các ý đúng là:
A. 1,3,6,8,9,10 B. 2,4,5,6.9,11 C. 1,2,3,5,6,10 D. 2,4,5,6,7,11

0
phiếu
1đáp án
28

Hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật

Trong một vùng bình nguyên, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 KCalo/m2/ngày. thực vật đồng hoá được 0,35% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn. Động vật ăn cỏ và tích luỹ được 25%; còn động vật ăn thịt bậc 1 tích luỹ được 1,5% năng lượng của thức ăn. ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là:

A. 0,375%. B. 0,0013125% C. 0,4%. D. 0,145%.

0
phiếu
1đáp án
29

bài tập về nhóm sinh vật sơ cấp

Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp không phải do nhóm sinh vật nào sau đây tạo ra?
A. Vi khuẩn quang hợp. B. Tảo. C. Cây xanh. D. Vi khuẩn hoá tổng hợp.

0
phiếu
1đáp án
30

thời gian sống của cá thể

Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc sinh ra cho đến khi chết do già được gọi là:
A. Tuổi thọ sinh thái. B. Tuổi thọ sinh lí. C. Tuổi thọ trung bình. D. Tuổi quần thể.